Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 52 trang Duy Hạ 14/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_25_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn GV mang đoạn văn câu 2 Trước khi đọc (HS nộp ở tiết 97) đã đọc, có nhận xét để trả. HS đã chuẩn bị câu 5, 6, 7 và các hộp THEO DÕI, SUY LUẬN tr. 55 (Hướng dẫn về nhà tiết 97); mang phiếu 95D để nộp. HS cần hỗ trợ: ở phiếu 98C chỉ cần câu chủ đề, một lí lẽ, một bằng chứng theo câu gợi. HS khá: thêm một câu nêu cách cư xử với cái riêng của người khác. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả đoạn văn, thu phiếu; nhớ lại cái lí của người mẹ (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại đoạn văn trình bày ý kiến đã có nhận xét; nộp phiếu 95D; nhớ lại ý chính của tiết trước để bàn tiếp. b) Nội dung: GV trả đoạn văn câu 2 Trước khi đọc, nhận xét chung, thu phiếu 95D; HS trả lời câu hỏi nhắc lại. c) Sản phẩm: Đoạn văn được trả; phiếu 95D được thu; câu trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả bài, thu phiếu (2 phút) Nhận đoạn văn, đọc lời nhận xét; nộp phiếu 95D. Trả đoạn văn trả lời câu 2 Trước khi đọc (nộp ở tiết 97). Nhận xét chung theo tiêu chí đã giao ở tiết 96 (không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc), ví dụ: nhiều đoạn nêu rõ ý kiến ngay câu đầu; một số đoạn có lí lẽ nhưng chưa có việc thật làm bằng chứng, hoặc bằng chứng chưa khớp lí lẽ; một số đoạn dài quá sáu câu hoặc còn lỗi chính tả. Dặn: em nào đoạn chưa có bằng chứng, hôm nay viết đoạn mới thì chú ý bổ sung. Thu phiếu 95D (Đọc mở rộng); ghi danh sách. Nhắc: phiếu 95D trả có nhận xét ở tiết 99. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhớ lại, tìm câu. Hỏi thêm: Tiết trước, ta thấy người mẹ có lí ở Dự kiến trả lời: chỗ nào? Người viết có hoàn toàn đồng tình với – Mẹ có lí vì giữa mọi người có nhiều điểm mẹ không — câu văn nào ở đoạn 4 cho biết? giống nhau, noi theo điều tốt của người khác giúp tiến bộ. Người viết chưa hoàn toàn đồng tình: “Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xem lại vở, tìm câu ở đoạn 4. HS chưa nhớ: gợi mở vở, xem mục 4 đã ghi ở tiết 97. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS trả lời; lớp bổ sung. Mời một HS trả lời; HS khác bổ sung. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Người viết thừa nhận cái lí của mẹ, rồi mới Dẫn: Sau chữ “Tuy vậy”, người viết bàn tiếp vì nêu điều mình nghĩ khác. sao không nên chỉ muốn giống người khác. Hôm nay ta tìm hiểu phần ấy. Hoạt động 2. Khám phá văn bản: bằng chứng cho ý “không giống ai” là đáng quý (câu 5) (7 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được các bằng chứng trong đoạn 5; rút ra được cách dùng bằng chứng trong bài nghị luận: cụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù hợp. b) Nội dung: Đàm thoại theo câu 5 (SGK tr. 56) và câu hỏi ở hộp THEO DÕI cạnh đoạn 5 (SGK tr. 55). c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; ghi vở các bằng chứng và bài học về dùng bằng chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Một HS đọc; cả lớp dõi theo, gạch chân các ví Mời một HS đọc lại đoạn 5 (từ “Từ khi biết nhìn dụ. nhận và suy nghĩ ” đến “ trong mỗi con Dự kiến trả lời: người.”, khoảng 1,5 phút). Nêu câu hỏi ở hộp chỉ – Hộp THEO DÕI: vạn vật trên rừng dưới biển; dẫn và câu 5: xã hội con người; các bạn trong lớp “tôi” ngày THEO DÕI Những bằng chứng nào chứng tỏ thế trước, mỗi người một vẻ. giới này là muôn màu muôn vẻ? (SGK tr. 55) – Câu 5, vế 1: các bạn trong lớp khác nhau về 5. Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác (“Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thực sự câu trên? Qua tìm hiểu các ví dụ đó, em học được là mình”), tính cách (sôi nổi, nhí nhảnh hay được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài kín đáo, trầm tư); học trò “nghịch như quỷ” mà nghị luận? (SGK tr. 56) “chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào”; câu đã đọc: “Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là... không ai giống ai cả”. Theo SGV tr. 55. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời từng câu gợi. Vế 2 khó hơn — gợi từng bước (đàm thoại, cách Dự kiến trả lời: tổ chức theo SGV tr. 55): (1) Các ví dụ ấy lấy từ – (1) Từ chính lớp học của người viết ngày trước đâu — người viết tự trải qua hay nghe kể lại? (2) — điều người viết biết rõ. Người đọc có dễ hình dung, dễ tin không? Vì – (2) Dễ hình dung, dễ tin: ai cũng từng có một sao? (3) Nếu thay bằng ví dụ “con mèo nhà tôi lớp học với những bạn khác nhau như thế; ví dụ khác con chó nhà hàng xóm”, ví dụ ấy có làm rõ nêu rõ từng mặt khác nhau. ý “cái riêng của mỗi con người” không? – (3) Không: ví dụ về con vật không nói về con người, không đúng ý cần chứng minh. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai HS trả lời vế 2 bằng lời của mình; HS Dự kiến trả lời: khác bổ sung. – Bằng chứng phải cụ thể (nêu rõ từng điều), xác thực (có thật, người viết biết rõ), tiêu biểu (thể hiện rõ, nổi bật đặc điểm cần chứng minh), phù hợp (đúng với ý cần chứng minh). Đáp án theo SGV tr. 55. Chấp nhận HS nói bằng lời gần gũi (“ví dụ phải rõ ràng, có thật, nổi bật, đúng ý”); không nhận cách hiểu “tiêu biểu” là chọn điều nhiều người gặp. Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Bằng chứng: các bạn trong lớp khác nhau Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được ít nhất hai về ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích, mặt khác nhau của các bạn trong lớp và hai trong tính cách; câu “không ai giống ai cả”. ⇒ Bằng bốn yêu cầu về bằng chứng, có giải thích bằng ví chứng trong bài nghị luận cần cụ thể, xác dụ trong đoạn 5. thực, tiêu biểu, phù hợp. Hoạt động 3. Đánh giá, vận dụng: em có đồng ý với lời khuyên của tác giả? (câu 6) (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được ý kiến tán thành hoặc không tán thành (toàn bộ hay một phần) lời khuyên ở cuối văn bản, có lí lẽ và bằng chứng; lắng nghe, tôn trọng ý kiến khác. b) Nội dung: Nhóm bốn HS trao đổi câu 6 (SGK tr. 56), ghi ý kiến – lí lẽ – bằng chứng; hai nhóm trình bày, lớp thảo luận. c) Sản phẩm: Ý kiến của nhóm (ghi vở hoặc giấy nháp): ý kiến, một – hai lí lẽ, một bằng chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi nhóm, ghi ba dòng. Giao nhóm bốn HS (3 phút; cách tổ chức theo Dự kiến trả lời: SGV tr. 55): – Đồng ý. Lí lẽ: hoà đồng giúp mọi người hiểu 6. Biết hoà đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng nhau, cùng làm việc chung; giữ cái riêng giúp phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác mỗi người sống là chính mình, đóng góp điều biệt – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì riêng cho tập thể; tôn trọng khác biệt giúp không sao? (SGK tr. 56) ai bị chê cười vì khác mình. Bằng chứng: khi lớp Dặn: đồng ý hay không đồng ý đều được, đồng ý làm báo tường, bạn giỏi vẽ vẽ tranh, bạn viết chữ một phần cũng được; điều quan trọng là có lí lẽ đẹp chép bài, bạn hay đọc sách viết truyện ngắn giải thích vì sao và một việc thật làm bằng chứng — mỗi người một việc, tờ báo hay hơn. (lưu ý ở SGV tr. 55). Ghi ba dòng: Ý kiến – Lí lẽ – Đồng ý một phần (chấp nhận): đồng ý giữ cái – Bằng chứng. riêng, nhưng cái riêng không được làm phiền, làm hại người khác (vd thích nói to thì không nói to trong giờ học). Chấp nhận khi có lí lẽ, bằng chứng. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm bằng chứng, bổ sung lí lẽ. Nhóm chưa tìm được bằng chứng: gợi “Trong Dự kiến trả lời: lớp mình, có lần nào mỗi bạn góp một điểm – “Nếu ai cũng giống nhau thì lớp chỉ có một mạnh riêng để làm xong việc chung không?” kiểu ý tưởng, việc chung khó làm hay.” Nhóm chỉ nói “đồng ý vì đúng”: hỏi lại “Đúng ở chỗ nào? Nếu ai cũng giống hệt nhau thì sao?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đại diện trình bày; nhóm khác hỏi, góp ý. Mời hai nhóm có ý kiến khác nhau (nếu có) trình bày, mỗi nhóm khoảng 1 phút; lớp hỏi lại hoặc góp ý: lí lẽ đã rõ chưa, bằng chứng có thật và đúng ý chưa. Bước 4. Kết luận, nhận định 6. Ý kiến cá nhân, có lí lẽ, bằng chứng. ⇒ Bày Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu rõ ý kiến, có ít tỏ đồng tình hay không cũng cần lí lẽ và bằng nhất một lí lẽ và một bằng chứng phù hợp; không chứng, không nói theo cảm tính. đánh giá theo chuyện đồng ý hay không. Nhận xét thêm khả năng lập luận của nhóm (lí lẽ có nối với bằng chứng không). Hoạt động 4. Khám phá văn bản: kết thúc vấn đề bằng câu hỏi (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu được cách người viết kết thúc vấn đề (đổi lời trách thành lời khích lệ, khuyên hoà đồng mà giữ cái riêng) và ý nghĩa của việc kết thúc bằng câu hỏi. b) Nội dung: Đọc đoạn 7, trả lời câu hỏi ở hộp SUY LUẬN (SGK tr. 55) và câu hỏi thêm. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm; suy nghĩ, trả lời. Cho cả lớp đọc thầm đoạn 7 (110 tiếng, khoảng Dự kiến trả lời: nửa phút). Hỏi thêm: Người viết muốn đổi câu – Đổi thành lời khích lệ: “Người ta đã khác, đã “Xem người ta kìa!” thành lời gì? Rồi nêu câu hay như thế, sao mình lại không khác, không hỏi ở hộp chỉ dẫn: hay, theo cách của mình?” SUY LUẬN Việc kết thúc văn bản bằng các câu – SUY LUẬN: hai câu hỏi cuối (“ sao mình lại hỏi có ý nghĩa gì? (SGK tr. 55) không khác, không hay, theo cách của mình?”, “Chẳng phải vậy sao?”) không chờ câu trả lời; người viết dùng câu hỏi để khẳng định ý kiến một cách nhẹ nhàng, như đang trò chuyện, và để người đọc tự suy nghĩ rồi đồng tình. Chấp nhận cách nói khác cùng ý (gợi người đọc tự trả lời; nhấn mạnh lời khuyên). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nói lại thành câu kể. HS cho rằng câu hỏi cuối “chưa có lời giải đáp”: Dự kiến trả lời: gợi “Câu ‘Chẳng phải vậy sao?’ — người viết có – “Đúng là như vậy.” — người viết đã có câu trả thật sự không biết câu trả lời không? Thử nói lại lời, câu hỏi chỉ để khẳng định. câu ấy thành câu kể.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai HS trả lời câu hỏi thêm và câu SUY LUẬN; HS khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Kết thúc vấn đề: đổi lời trách thành lời Chốt cách kết thúc vấn đề; đánh giá bằng lời: đạt khích lệ — mỗi người hay theo cách của khi nêu được câu hỏi cuối dùng để khẳng định ý mình; biết hoà đồng mà vẫn giữ cái riêng, tôn kiến, gợi người đọc tự suy nghĩ. trọng khác biệt. Kết bằng câu hỏi để khẳng định nhẹ nhàng, gợi người đọc tự suy nghĩ. Hoạt động 5. Tổng kết: yếu tố quan trọng của bài nghị luận (câu 7); nội dung, nghệ thuật (5 phút) a) Mục tiêu: Rút ra được các yếu tố không thể thiếu của bài nghị luận qua văn bản Xem người ta kìa!; khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b) Nội dung: Cá nhân trả lời câu 7 (SGK tr. 56), đối chiếu Tri thức ngữ văn tr. 53; cặp đôi khái quát nội dung, nghệ thuật. c) Sản phẩm: Câu trả lời; dàn ý tổng kết ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xem lại vở, trả lời. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 7. Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, – Ba yếu tố không thể thiếu: vấn đề cần bàn bạc em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một (ý nghĩa của cái chung và cái riêng ở mỗi người); bài nghị luận. (SGK tr. 56) lí lẽ của người viết (vì sao mẹ có lí; vì sao cần Gợi cách làm: nhìn lại bố cục đã ghi ở tiết 97 — tôn trọng cái riêng); bằng chứng để chứng minh phần đầu nêu gì, các phần giữa dùng gì để bàn, (các bạn trong lớp mỗi người một vẻ). Đáp án đoạn 5 đưa ra gì. theo SGV tr. 55; khớp Tri thức ngữ văn tr. 53. 20