Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 54 trang Duy Hạ 14/10/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_22_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài; trò chơi “Nhanh như chớp” (4 phút) a) Mục tiêu: Nộp đoạn văn Viết kết nối; nhận ra một yếu tố có thể tạo ra nhiều từ và cùng một âm có thể mang nghĩa khác nhau, từ đó đặt vấn đề cách hiểu nghĩa từ ngữ mới. b) Nội dung: GV thu đoạn văn kể về một dũng sĩ; hai đội thi liệt kê từ có yếu tố “hải” (biển), “sơn” (núi) trong 60 giây. c) Sản phẩm: Đoạn văn được thu; danh sách từ trên bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài (0,5 phút) Nộp đoạn văn, phiếu 85C. Thu đoạn văn kể về một dũng sĩ (giao ở tiết 85) cùng phiếu 85C; GV đọc, ghi lời phê, trả ở tiết 87. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hai đội chơi; cả lớp theo dõi. Chia lớp hai đội, mỗi đội cử ba bạn lần lượt lên Dự kiến trả lời: bảng ghi (cách chơi giữ theo trò chơi “Nhanh – “hải” (biển): hải sản, hải đảo, hải quân, hải như chớp”): trong 60 giây, đội 1 ghi các từ có cảng, hải đăng, hải phận, duyên hải, hàng hải yếu tố “hải” với nghĩa là biển; đội 2 ghi các từ có – “sơn” (núi): giang sơn, sơn hà, sơn lâm, sơn yếu tố “sơn” với nghĩa là núi. Mỗi bạn ghi một từ cước, sơn thuỷ, Sơn Tinh (thần núi — Bài 6) rồi chuyền phấn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lần lượt ghi từ lên bảng. Theo dõi đồng hồ; nhắc đội ghi nhanh, không trùng từ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Soát từ; trả lời câu hỏi. Cả lớp soát từng từ. Hỏi: “Sơn mài”, “sơn nhà” Dự kiến trả lời: có được tính không? Vì sao? – Không tính: “sơn” trong sơn nhà, sơn mài là chất để quét, phủ lên đồ vật, không có nghĩa là núi. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Một yếu tố có thể tạo ra nhiều từ; hiểu Tuyên dương đội ghi đúng nhiều từ (không quy nghĩa của yếu tố giúp ta đoán nghĩa của từ. điểm). Đặt vấn đề: Gặp một từ ngữ mới trong văn bản, chưa kịp tra từ điển, làm thế nào để hiểu nghĩa của nó? 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: cách suy đoán nghĩa của từ ngữ (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu được hai cách suy đoán nghĩa của từ ngữ mới (dựa vào yếu tố tạo nên từ ngữ; dựa vào từ ngữ xung quanh) và cách kiểm tra lại. b) Nội dung: HS đọc lời dẫn bài tập 1, 2 (SGK tr. 30 – 31), chỉ ra cách suy đoán trong hai ví dụ gia tài, hậu đậu; thử với hai từ trong truyện Thạch Sanh. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; ghi nhớ hai cách suy đoán trong vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời; đọc lời dẫn, thảo luận cặp. Nêu vấn đề (cách tổ chức theo SGV tr. 35: hỏi Dự kiến trả lời: HS từng gặp từ ngữ khó hiểu chưa, đã làm thế – Gặp từ khó (vd tứ cố vô thân, thân chinh) thì nào; dẫn đến hai cách suy đoán): Khi đọc truyện đọc chú thích, hỏi thầy cô, tra từ điển. Thạch Sanh, em gặp từ ngữ nào khó hiểu? Em đã – Gia tài: dựa vào nghĩa của từng yếu tố (gia là làm thế nào để hiểu? nhà, tài là của cải). Hậu đậu: dựa vào từ ngữ Giao cặp (2 phút): đọc lời dẫn bài tập 1, 2 (SGK xung quanh (đối lập với khéo léo trong cùng tr. 30 – 31). Trong ví dụ gia tài, người ta dựa vào câu). đâu để đoán nghĩa? Trong ví dụ hậu đậu thì sao? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử đoán; đối chiếu chú thích. Cho thử ngay hai từ trong truyện Thạch Sanh: Dự kiến trả lời: – thuỷ phủ: thuỷ là nước, phủ là dinh thự → đoán – Thuỷ phủ: dinh thự ở dưới nước — khớp chú nghĩa, rồi mở chú thích SGK tr. 28 đối chiếu. thích (1) SGK tr. 28 (“dinh thự ở dưới nước, nơi – từ giã trong câu “Thạch Sanh thật thà tin ngay, ở của thuỷ thần”). vội từ giã mẹ con Lý Thông ra đi.” → những từ – Từ giã: nhờ “vội”, “ra đi” → chào để rời đi, ngữ nào đứng quanh giúp em đoán? chia tay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời. Mời hai cặp nêu cách đã dùng cho mỗi từ; hỏi: Dự kiến trả lời: Đoán xong, làm sao biết mình đoán đúng? – Đặt nghĩa vừa đoán vào câu xem có hợp không; đối chiếu chú thích, tra từ điển. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Cách suy đoán nghĩa của từ ngữ Chốt (HS ghi vở); nhấn mạnh ý của SGV tr. 37: 1. Dựa vào nghĩa của những yếu tố tạo nên từ nghĩa thông thường của từ ngữ có thể tra từ điển, ngữ (gia tài: gia – nhà, tài – của cải). còn nghĩa của từ ngữ trong câu, đoạn văn nên 2. Dựa vào những từ ngữ xung quanh (hậu đậu dựa vào từ ngữ xung quanh. đối lập với khéo léo → vụng về). 3. Đoán xong, đặt lại vào câu để thử; kiểm tra bằng chú thích, từ điển. ⇒ Suy đoán nghĩa giúp đọc hiểu nhanh; nghĩa của từ ngữ trong câu phải hợp với những từ ngữ xung quanh. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Luyện tập: bài tập 1 — từ có yếu tố gia (6 phút) a) Mục tiêu: Suy đoán được nghĩa của gia tiên, gia truyền, gia sản, gia súc dựa vào nghĩa của các yếu tố. b) Nội dung: Cá nhân hoàn thành bảng bài tập 1 đã kẻ trong vở; cặp đôi đối chiếu; GV cung cấp nghĩa yếu tố khó. c) Sản phẩm: Bảng bài tập 1 trong vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền bảng trong vở. 1. Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước Dự kiến trả lời: khi dùng từ điển để tra cứu, có thể dựa vào nghĩa – tiên (trước, sớm nhất) → gia tiên: tổ tiên của của những yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán gia đình (như trong bàn thờ gia tiên). nghĩa của nó. Chẳng hạn, nhờ biết được gia là – truyền (trao, chuyển giao) → gia truyền: được “nhà”, tài là “của cải”, có thể suy đoán được gia truyền lại qua các thế hệ trong gia đình (như tài là “của cải riêng của một người hay một gia phương thuốc gia truyền). đình”. (SGK tr. 30) – sản (của cải) → gia sản: của cải, tài sản của gia Vận dụng cách trên để suy đoán nghĩa của các từ đình. ngữ sau: gia tiên, gia truyền, gia sản, gia súc. – súc (các loài thú nuôi như trâu, bò, dê, chó ) (SGK tr. 30) → gia súc: các loài thú được nuôi trong nhà. Giao cá nhân (3 phút) điền bảng đã kẻ (cột: yếu (Nghĩa các yếu tố và hai từ đầu theo SGV tr. 36 tố A – nghĩa yếu tố – từ gia + A – nghĩa của từ; – 37.) cách lập bảng theo SGV tr. 36). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm từ quen, đoán nghĩa yếu tố. HS chưa biết nghĩa yếu tố: gợi tìm từ quen có Dự kiến trả lời: cùng yếu tố — “Em biết từ nào có tiếng tiên: đầu – Gia cảnh: tình cảnh của gia đình (Thạch Sanh tiên, trước tiên ? Tiếng truyền: truyền tin, mồ côi, sống lủi thủi một mình, cả gia tài chỉ có truyền thống ? Tiếng súc trong súc vật?” rồi một lưỡi búa). đoán nghĩa chung. HS khá: thêm gia cảnh (cảnh: tình cảnh, hiện trạng nhìn thấy) — liên hệ câu 2 truyện Thạch Sanh “Gia cảnh của Thạch Sanh có gì đặc biệt?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; đối chiếu; trả lời. Mời bốn HS, mỗi em một từ; cặp bên cạnh đối Dự kiến trả lời: chiếu bảng, bổ sung. Hỏi: Gia sản và gia tài – Cùng chỉ của cải của gia đình (sản, tài đều có giống nhau ở đâu? nghĩa là của cải). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ có yếu tố gia (nhà) thường chỉ người, Đánh giá: đạt khi nêu đúng nghĩa yếu tố và nghĩa vật, việc thuộc về gia đình; biết nghĩa yếu tố A của từ có chứa “gia đình” hoặc “nhà”; chấp nhận thì đoán được nghĩa từ gia + A. cách diễn đạt khác cùng ý. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Luyện tập: bài tập 2 — dựa vào từ ngữ xung quanh (7 phút) a) Mục tiêu: Suy đoán được nghĩa của bốn từ ngữ in đậm nhờ những từ ngữ xung quanh; chỉ ra được từ ngữ làm căn cứ. b) Nội dung: Cặp đôi làm phần bài tập 2 trên phiếu 86A; trình bày từ ngữ làm căn cứ và nghĩa đoán được. c) Sản phẩm: Phiếu 86A phần bài tập 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn trích, gạch dưới căn cứ, ghi nghĩa vào Phát phiếu 86A; mời một HS đọc yêu cầu: phiếu. Đọc những đoạn trích sau, vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn để suy đoán nghĩa của các từ ngữ in đậm. (SGK tr. 31) Giao cặp (4 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 37: làm rõ ví dụ khéo léo – hậu đậu rồi suy đoán từng từ, lập bảng): với mỗi đoạn, gạch dưới những từ ngữ đứng quanh giúp em đoán, rồi viết nghĩa. Đáp án bài tập 2 Cặp đối chiếu phiếu. Đối chiếu khi cặp báo cáo (nghĩa theo SGV tr. – a. hiện nguyên hình: trở về hình dạng vốn có. 37; từ ngữ làm căn cứ do GV chỉ ra từ đoạn Căn cứ: trăn tinh vốn là yêu quái, bị xả làm hai trích). mảnh thì “là một con trăn khổng lồ” (nguyên: vốn có; hình: hình dạng). – b. vu vạ: đổ tội cho người khác (tội mà người đó không làm). Căn cứ: “ăn trộm của cải mang tới quẳng ở gốc đa”, rồi “Thạch Sanh bị bắt hạ ngục”. – c. rộng lượng: tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với sai lầm của người khác. Căn cứ: “tha thứ cho chúng về quê làm ăn” — tha cho chính kẻ đã hại mình. – d. bủn rủn: không thể cử động được do gân cốt như rã rời ra. Căn cứ: “tay chân”, “không còn nghĩ gì được tới chuyện đánh nhau nữa”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc câu trước, câu sau; trả lời câu gợi. Cặp lúng túng: hỏi “Câu trước và câu sau từ in Dự kiến trả lời: đậm kể việc gì? Việc ấy dẫn tới điều gì?” (vd – Đoạn b: hồn yêu quái đem của cải trộm được đoạn b: hồn yêu quái làm gì với của cải? Sau đó quẳng ở gốc đa; sau đó Thạch Sanh bị bắt hạ Thạch Sanh bị làm sao?). ngục → vu vạ là làm cho người khác mang tội mình không gây ra. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; thử thay nghĩa vào câu, nhận xét. Mời bốn cặp, mỗi cặp một đoạn; yêu cầu nêu cả từ ngữ làm căn cứ. Hỏi thêm: Đặt nghĩa em vừa đoán thay vào chỗ từ in đậm, câu có còn hợp ý không? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Những từ ngữ đứng trước, đứng sau và sự Đánh giá: đạt khi nghĩa đoán hợp với đoạn trích việc được kể trong đoạn là căn cứ để đoán và chỉ được ít nhất một từ ngữ làm căn cứ; chấp nghĩa của từ ngữ mới. nhận cách diễn đạt khác cùng ý. Hoạt động 5. Luyện tập: bài tập 3 — giải thích nghĩa từ ngữ (6 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được nghĩa của bảy từ ngữ in đậm trong bốn đoạn trích bằng cách suy đoán hoặc tra từ điển. b) Nội dung: Nhóm bốn chia nhau bốn đoạn trích, điền phần bài tập 3 trên phiếu 86A; trình bày theo đoạn. c) Sản phẩm: Phiếu 86A phần bài tập 3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận đoạn, giải thích nghĩa, chia sẻ trong nhóm. 3. Giải thích nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các trường hợp sau: (SGK tr. 31) Giao nhóm bốn (3 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 37: vận dụng cách suy đoán, tra từ điển, trình bày dạng bảng): mỗi bạn nhận một đoạn (a – d), điền nghĩa vào phiếu rồi đọc cho cả nhóm nghe để bổ sung. Đáp án bài tập 3 Nhóm đối chiếu phiếu. Đối chiếu khi nhóm báo cáo (đáp án theo SGV – khoẻ như voi: rất khoẻ, khoẻ khác thường. tr. 38). – lân la: từ từ đến gần, tiếp cận ai đó. – gạ: chào mời, dụ dỗ làm việc gì đó. – hí hửng: vui mừng thái quá. – khôi ngô tuấn tú: diện mạo đẹp đẽ, sáng láng. – bất hạnh: không may, gặp phải những rủi ro khiến phải đau khổ. – buồn rười rượi: rất buồn, buồn lặng lẽ. 20