Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_30_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn; bạn thứ nhất trả lời (1), bạn thứ Câu hỏi: (1) 120 km/h – đơn vị ki-lô-mét/giờ, hai trả lời (2), (3), cả lớp bổ sung): (1) Trang web khác đơn vị dặm/giờ của Hình 9.9. (2) ghi tốc độ của báo săn là bao nhiêu, theo đơn vị 120:1,6 = 75 (dặm/giờ) (tính với 1 dặm = 1,609 nào? (2) Đổi ra dặm/giờ và so với loài nhanh nhất km thì được khoảng 74,6 dặm/giờ); 75−45 = 30, ở Hình 9.9. Muốn vẽ thêm cột “Báo săn” vào báo săn nhanh hơn nai khoảng 30 dặm/giờ. Vẽ Hình 9.9 thì cần làm gì? (3) Lớp đã đủ căn cứ để thêm được nếu: đổi về cùng đơn vị dặm/giờ, kéo khẳng định số liệu này đúng chưa? Muốn biết, cần trục đứng lên tới khoảng 80, ghi rõ số liệu cột báo kiểm những gì? săn lấy từ nguồn khác (Wikipedia, xem ngày ), không phải Niên giám thế giới. (3) Cần kiểm: con số được dẫn từ tài liệu nào (số chú thích ngay sau con số); tài liệu đó của ai (sách, bài nghiên cứu, tổ chức khoa học); tài liệu có ghi điều kiện đo không (đo thế nào, trên quãng đường bao xa); có thể đối chiếu thêm một nguồn đáng tin khác. Với kết quả xem ngày 10/10/2026: ngay sau con số không có chú thích, trong tiết chưa tìm được tài liệu gốc và điều kiện đo nên kết luận “chưa đủ căn cứ xác minh” – chưa ghép vào Hình 9.9 như số liệu cùng nguồn; không kết luận con số sai hay kém tin cậy hơn số liệu SGK. Cụm “có thể đạt đến” chỉ cho biết đây là tốc độ tối đa (Hình 9.9 cũng biểu diễn tốc độ tối đa), không phải lí do để nghi ngờ số liệu. Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.1.1] – bạn thứ nhất tự làm ①–④, đọc đúng số liệu, đơn vị, nêu được có hay không có chú thích (có thì đọc được tên tài liệu); [TC1.1.2] – câu trả lời (2), (3) của bạn thứ hai (đổi đúng đơn vị, so sánh có số, nêu được việc cần kiểm và kết luận đúng theo kết quả kiểm). Tiêu chí: câu (2) có phép chia đổi đơn vị và phép so sánh; câu (3) nêu được ít nhất hai việc cần kiểm (tài liệu được dẫn, điều kiện đo, nguồn đáng tin khác) và kết luận theo kết quả kiểm: chưa tìm được căn cứ thì ghi “chưa đủ căn cứ xác minh”, không kết luận số liệu sai. Chỉ dựa vào chữ “có thể” để nói số liệu không đáng tin là chưa đạt. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp chép câu hỏi. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và ba câu hỏi (khoảng 1 phút). 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Thao tác, đọc, ghi; cả lớp tính đổi đơn vị vào vở. Khoảng 5 phút: bạn thứ nhất làm ①–④, bạn thứ hai làm ⑤, ⑥; GV hỗ trợ chọn đúng bài và chỗ đọc số liệu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời câu hỏi; lớp bổ sung (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c): số liệu tìm trên mạng phải ghi đơn vị, nguồn, thời điểm và được kiểm tra căn cứ (tài liệu được dẫn, điều kiện đo) trước khi ghép vào biểu đồ có sẵn; chưa tìm được căn cứ thì ghi “chưa đủ căn cứ xác minh”, không vội kết luận đúng hay sai. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Sử dụng biểu đồ Hình 9.12 (SGK tr. 81) để làm Số liệu đọc từ Hình 9.12 (tự đọc; SGV tr. 200 các bài từ 9.11 đến 9.15 vào vở: hướng dẫn): Thứ Hai 80, Thứ Ba 100, Thứ Tư 60, – Bài 9.11. Ngày nào trong tuần An dành thời gian Thứ Năm 80, Thứ Sáu 120, Thứ Bảy 90, Chủ nhật tự học ở nhà nhiều nhất? 0 phút. – Bài 9.12. Ngày nào trong tuần An không tự học 9.11 (SGV tr. 200): Thứ Sáu An dành thời gian tự ở nhà? học ở nhà nhiều nhất (120 phút). – Bài 9.13. Tổng thời gian trong tuần An tự học ở 9.12 (SGV: ngày có thời gian tự học là 0 phút): nhà là bao nhiêu phút? Chủ nhật. – Bài 9.14. Hoàn thiện biểu đồ nếu ngày Chủ nhật 9.13 (SGV: đọc từng ngày rồi lấy tổng): An dành 50 phút tự học ở nhà. 80 + 100 + 60 + 80 + 120 + 90 + 0 = 530 – Bài 9.15. Lập bảng thống kê thời gian tự học ở (phút). nhà của An vào các ngày trong tuần. 9.14 (SGV): vẽ thêm cột ở vị trí ngày Chủ nhật Chuẩn bị tiết 83 (Bài 41. Biểu đồ cột kép, SGK tr. với chiều cao 50 (giữa vạch 40 và vạch 60). 82): đọc tình huống mở đầu và phần Thực hành; 9.15 (SGV: đọc thời gian từ thứ Hai đến thứ Bảy mang thước thẳng, bút chì, hai bút màu khác nhau. rồi lập bảng): Ngày trong tuần Thời gian tự học (phút) Thứ Hai 80 Thứ Ba 100 Thứ Tư 60 Thứ Năm 80 Thứ Sáu 120 Thứ Bảy 90 Chủ nhật 0 Nếu HS dùng biểu đồ đã hoàn thiện ở 9.14 thì ô Chủ nhật ghi 50 – chấp nhận khi em ghi rõ. GV kiểm vở đầu tiết 83; nhận xét bằng lời. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 41. BIỂU ĐỒ CỘT KÉP Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 30 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 83 (Bài 41, dạy trong 2 tiết 83–84; tiết này: mục 1. Vẽ biểu đồ cột kép). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết biểu đồ cột kép và lợi ích của nó khi so sánh hai bộ số liệu cùng loại. 2. Năng lực – Vẽ được biểu đồ cột kép từ bảng thống kê theo ba bước; hoàn thiện biểu đồ cột kép có sẵn trục. – Đọc được số liệu trên biểu đồ cột kép để so sánh hai nhóm trong từng loại. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng lệnh GeoGebra vẽ biểu đồ cột kép từ bảng thống kê. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu tệp biểu đồ đúng tên, đúng thư mục và mở lại. 3. Phẩm chất – Cẩn thận, trung thực khi vẽ và đọc số liệu; hợp tác khi kiểm bài của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 82–83, 86; thước thẳng, phấn hai màu; Bảng 9.6, Hình 9.13–9.18 (in ở các hoạt động dưới) để chiếu; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn GeoGebra Classic (geogebra.org/classic) cho Hoạt động 3.2; thư mục “Toan6-ThongKe” đã tạo ở tiết 78. – GV: các lệnh ở Hoạt động 3.2 đã chạy thử trên GeoGebra Classic bản web (giao diện tiếng Anh) ngày 10/10/2026 qua giao diện lập trình; người soạn chưa thử nhập bằng bàn phím, chưa thử lưu và mở tệp, chưa thử giao diện tiếng Việt và máy của lớp, nên trước giờ học GV gõ thử đúng các lệnh đó trên máy của lớp. – HS: SGK, vở có Bài 9.11–9.15 (giao ở tiết 82); thước thẳng, bút chì, hai bút màu khác nhau. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở; so sánh học lực hai lớp (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng 9.6 (trên), Hình 9.13a và Hình 9.13b (dưới) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 82. a) Mục tiêu: GV nắm bài về nhà; HS thấy khó so sánh hai lớp khi số liệu nằm ở hai biểu đồ riêng, dẫn tới biểu đồ cột kép. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở Bài 9.11–9.15 (SGK tr. 81, giao ở tiết 9.13 (SGV: đọc từng ngày rồi lấy tổng): 530 phút. 82) – đọc nhanh đáp số 9.13. Câu hỏi: a) Lớp 6A có nhiều học sinh giỏi hơn (13 Tình huống (SGK tr. 82): Hai biểu đồ cột dưới > 9), lớp 6B có nhiều học sinh yếu hơn (5 > 2). b) đây biểu diễn dữ liệu trong Bảng 9.6, cho biết học Mỗi loại học lực phải nhìn sang hình kia một lần – lực của các bạn lớp 6A và lớp 6B. bốn loại là bốn lần; nếu đặt hai cột của hai lớp Câu hỏi (tự soạn): a) Chỉ nhìn Hình 9.13a và cạnh nhau trong cùng một biểu đồ thì so sánh 9.13b, lớp nào có nhiều học sinh giỏi hơn? Lớp được ngay. nào có nhiều học sinh yếu hơn? b) Muốn so sánh Dẫn dắt (SGK tr. 82): ghép hai biểu đồ cột thành nhanh hai lớp ở từng loại học lực, em phải nhìn một biểu đồ như Hình 9.14 – gọi là biểu đồ cột qua lại giữa hai hình mấy lần? Có cách vẽ nào để kép. chỉ nhìn một hình? Tiêu chí: HS trả lời a) bằng số đọc trên hai hình; nêu được ý “đặt cạnh nhau”. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ kiểm Mở vở; quan sát hai biểu đồ. vở vài bàn, mời một HS đọc đáp số 9.13 (khoảng 1 phút). Chiếu Bảng 9.6, Hình 9.13a, b; nêu câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi cặp So sánh từng loại học lực. (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời Trình bày; lớp bổ sung. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); chiếu Ghi tên bài, tên mục 1. Hình 9.14, giới thiệu tên “biểu đồ cột kép” (khoảng 1 phút). 20

