Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_8_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 24 (Bài 12 dạy trong 2 tiết; tiết này: tìm BCNN của ba số, tìm bội chung từ BCNN, quy đồng mẫu các phân số). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tìm được BCNN của hai, ba số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; biết tìm bội chung thông qua tìm BCNN. – Biết dùng BCNN của các mẫu làm mẫu chung để quy đồng mẫu các phân số, cộng và trừ phân số. 2. Năng lực – Tìm được BCNN của hai, ba số; tìm được các bội chung trong một giới hạn cho trước; quy đồng được mẫu các phân số và thực hiện được phép cộng, trừ phân số. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao lấy cả thừa số riêng với số mũ lớn nhất; vì sao tập bội chung là tập các bội của BCNN. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn 7 350 (kết quả Bài 2.37b), đối chiếu với BCNN tìm bằng tay. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên máy tính cầm tay (lưu BCNN vừa tìm vào biến A, gọi lại A để tính các bội của nó khi tìm bội chung nhỏ hơn 1 000); nêu được lợi ích của việc lưu số. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một lời giải quy đồng mẫu do AI đưa ra bằng tính chất cơ bản của phân số, chỉ ra dòng sai, nêu căn cứ và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tìm đủ thừa số chung và riêng, kiểm lại bằng phép chia. – Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện; không chép nguyên lời giải của AI khi chưa kiểm. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 51–53, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hộp kiến thức, câu hỏi và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 5. – GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho hai HS thao tác ở Hoạt động 4; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn – Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 23 (Bài 2.37, 2.38; phân tích 18; 24; 40 ra thừa số nguyên tố). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại cách tìm BCNN, kiểm bài về nhà (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại ba bước tìm BCNN và so sánh với ba bước tìm ƯCLN; kiểm bài về nhà và bài chuẩn bị dùng cho Ví dụ 3. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nêu ba bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn Ba bước (SGK tr. 51): ❶ phân tích mỗi số ra thừa hơn 1. Ba bước này khác ba bước tìm ƯCLN ở số nguyên tố; ❷ chọn ra các thừa số nguyên tố chỗ nào? chung và riêng; ❸ lập tích các thừa số đã chọn, Đổi vở với bạn bên cạnh, đối chiếu Bài 2.37, 2.38 mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Khác ƯCLN: và các phân tích 18; 24; 40 với đáp án GV chiếu; lấy cả thừa số riêng, lấy số mũ lớn nhất. đánh dấu chỗ sai. 2.37: a) 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270; b) 2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350. 2.38: a) 90; b) 270 (SGV tr. 70). 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh ba Nêu ba bước; đổi vở, đối chiếu. bước và chỗ khác với ƯCLN; chiếu đáp án c) dòng 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc HS nhân lại Kiểm bằng phép nhân; đánh dấu chỗ sai. các thừa số để kiểm kết quả của mình. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lỗi Nêu lỗi; bạn khác bổ sung. đã gặp, nếu có. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba bước; giữ Sửa bài. ba phân tích để dùng ngay ở Ví dụ 3, giữ kết quả 2.37b để dùng ở Hoạt động 4. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – BCNN của ba số (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố việc tìm BCNN của ba số và cung cấp lời giải mẫu (SGV tr. 68). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 3 (SGK tr. 51): Tìm BCNN(18, 24, 40) 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5. Thừa số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. nguyên tố chung là 2, các thừa số riêng là 3 và 5 Đọc lời giải trong SGK rồi trình bày lại vào vở, (SGK tr. 51). Số mũ lớn nhất của 2 là 3, của 3 là dùng ba phân tích đã chuẩn bị. 2, của 5 là 1. Vậy BCNN(18, 24, 40) = 23 ⋅ 32 ⋅ 5 = 360. Kiểm: 360:18 = 20; 360:24 = 15; 360:40 = 9. Phải lấy 3 tuy 40 không có thừa số 3, vì BCNN phải chia hết cho cả 18 và 24. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3 Đọc; trình bày lời giải vào vở. (SGV tr. 68: GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời giải vào vở). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: 3 có trong 18 Trả lời: có, với số mũ 2. và 24 nhưng không có trong 40; có lấy 3 không? Lấy với số mũ nào? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; kiểm bằng phép chia. bày; lớp kiểm bằng ba phép chia. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Sửa bài. 3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức – Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chỉ ra một cách tìm BC từ BCNN; củng cố qua Ví dụ 4 (SGV tr. 69). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ta đã biết BC(4, 6) = {0; 12; 24; } và Các bội chung của 4 và 6 đều là bội của 12. BCNN(4, 6) = 12 (SGK tr. 51). Em có nhận xét gì Kiến thức cần chốt (SGK tr. 51): Để tìm bội về các bội chung của 4 và 6 và số 12? chung của các số đã cho ta có thể làm như sau: ❶ Câu hỏi (SGK tr. 51): Biết bội chung nhỏ nhất của Tìm BCNN của các số; ❷ Tìm các bội của BCNN 8 và 6 là 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 đó. và 6. Các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là các bội nhỏ hơn 100 của 24: 0; 24; 48; 72; 96. Ví dụ 4 (SGK tr. 51): Ta có BC(18, 24, 40) = B(360), mà BCNN(18, 24, 40) = 360. Tìm các bội chung nhỏ B(360) = {0; 360; 720; 1 080; }, hơn 900 của 18; 24 và 40. Đọc lời giải trong SGK nên các bội chung nhỏ hơn 900 của 18; 24 và 40 rồi trình bày lại vào vở. là 0; 360; 720 (SGK tr. 51). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại So sánh các bội chung với các bội của 12. BC(4, 6), BCNN(4, 6) của tiết trước; hỏi nhận xét ở dòng 1 (SGV tr. 69: GV thuyết trình, giảng cho HS). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi hai bước; làm câu hỏi; trình bày Ví dụ 4. kiến thức (SGV tr. 69); giao câu hỏi 8, 6 cho cá nhân; giao Ví dụ 4 để HS tự đọc và trình bày lời giải vào vở (SGV tr. 69). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc các bội Trả lời: có, như Ví dụ 4 trong SGK; 0 là bội của chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6; hỏi: có kể số 0 mọi số. không? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tập bội Ghi kết luận. chung là tập các bội của BCNN. 4. Hoạt động 4: Luyện tập – Bội chung trong giới hạn cho trước, kiểm bằng máy tính cầm tay (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố cách tìm BC từ BCNN (SGV tr. 69); dùng máy tính cầm tay để phân tích số lớn và để lưu, gọi lại một kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 52): Tìm bội chung nhỏ nhất 15 = 3 ⋅ 5; 54 = 2 ⋅ 33. Thừa số chung là 3, các của 15 và 54. Từ đó, hãy tìm các bội chung nhỏ thừa số riêng là 2 và 5; số mũ lớn nhất của 3 là 3. hơn 1 000 của 15 và 54. Vậy BCNN(15, 54) = 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270. Các bội chung của 15 và 54 là các bội của 270: 0; 270; 540; 810; 1 080; Các bội chung nhỏ hơn 1 000 là 0; 270; 540; 810. Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 2 × 3 × 52 × 72, khớp kết quả nghệ số). Ở nhà em đã tìm được BCNN của tìm bằng tay: tích có đủ các thừa số chung và 2 ⋅ 5 ⋅ 72 và 3 ⋅ 52 ⋅ 7 là 2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350 (Bài riêng, mỗi thừa số với số mũ lớn nhất. 2.37b). Bạn thứ nhất dùng máy tính cầm tay Casio Kiểm thêm: 2 ⋅ 5 ⋅ 72 = 490, 3 ⋅ 52 ⋅ 7 = 525; fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120) phân tích 7 350:490 = 15; 7 350:525 = 14. 7 350 ra thừa số nguyên tố để kiểm, đọc to kết Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được quả: trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các Việc cần làm Bấm phím bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS thông thường (FACT; bộ nhớ biến A); chưa thử trên máy thật. Phân tích 7 350 7 3 5 0 =, rồi SHIFT và phím °′″ (FACT) 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện 540; 810; 1 080. Vì giải pháp công nghệ). Bạn thứ hai lưu 1 080 > 1 000 nên dừng: các bội chung nhỏ hơn BCNN(15, 54) = 270 vào biến A, rồi gọi lại A để 1 000 là 0; 270; 540; 810, khớp dòng 1. Các bội tính các bội của 270 cho tới khi vượt quá 1 000: sau 4A còn lớn hơn nữa nên không cần tính 5A. Việc cần làm Bấm phím Lưu 270 vào A thì mỗi phép tính chỉ gọi lại A, Lưu 270 vào biến A 2 7 0 =, rồi SHIFT RCL không phải gõ lại 270, tránh nhập nhầm. (STO) và phím (−) Minh chứng [TC1.5.3], [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai (biến A) bạn thao tác (bạn thứ nhất bấm đúng phím, đọc Tính 2A, 3A, 4A ALPHA (−) (A) × 2 =; đúng kết quả, đối chiếu với lời giải tay; bạn thứ ALPHA (−) (A) × 3 =; hai lưu đúng vào A, gọi lại A để nhân, dừng đúng ALPHA (−) (A) × 4 = chỗ và giải thích được vì sao cần lưu). Lời giải Câu hỏi: Dừng ở bội nào? Vì sao không cần tính trong vở của cả lớp là sản phẩm học tập môn tiếp 5A? Toán. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 2 vào vở. 2 cho cá nhân (SGV tr. 69: HS tự làm và trình bày lời giải vào vở). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu. Dòng 2, 3 (khoảng 5 phút): mời hai HS lên dùng máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Cả lớp đối chiếu với lời giải trong vở. Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu. Không có máy tính cầm tay: cả lớp nhân lại các thừa số để được 7 350 và tính 270 ⋅ 2, 270 ⋅ 3, 270 ⋅ 4 bằng tay; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; lớp nhận xét. tập 2. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài. mạnh tập bội chung có số 0. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 20

