Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_35_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Vẽ biểu đồ cột kép bằng Excel, so sánh hai nguồn dữ liệu (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình T.4 – biểu đồ cột kép vẽ bằng Excel với số liệu Bảng T.8 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 104. a) Mục tiêu: Hai HS vẽ trên Excel biểu đồ cột kép nam – nữ của lớp (tệp tiết 96) và của khảo sát toàn trường; cả lớp so sánh hai biểu đồ, kiểm tổng và đánh giá nên dùng nguồn dữ liệu nào để kết luận cho cả trường. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Chạy thử ngày 11/10/2026 trên Microsoft Excel thông tin và nội dung số). Trên máy GV nối máy của máy soạn với số liệu minh hoạ (lệnh gửi qua chiếu (SGK tr. 103–104 hướng dẫn trên Excel giao diện lập trình, chưa bấm thử trên dải lệnh): 2010 với Bảng T.8; Excel bản mới đặt các lệnh biểu đồ của lớp có hai dãy Nam, Nữ, trục đứng do như dưới đây). Hai HS lần lượt lên máy. Excel tự chọn từ 0 đến 10, mỗi vạch 1; biểu đồ Bạn thứ nhất – biểu đồ của lớp: ① File → Open, toàn trường trục đứng từ 0 đến 18, mỗi vạch 2; mở tệp “TN96-ThuLop- ” trong thư mục tổng cột G và cột H đều bằng 40; lưu và mở lại tệp “Toan6-ThongKe”; ② chọn vùng A1:C9 (Hoạt còn đủ hai biểu đồ. động, Nam, Nữ); chọn Insert → Insert Column or Lưu ý GV: tên lệnh theo Excel giao diện tiếng Bar Chart → 2-D Column → Clustered Column; Anh; máy dùng giao diện tiếng Việt thì các lệnh ③ bấm vào ô tiêu đề của biểu đồ, gõ “Lớp : nằm ở thẻ Chèn (Insert), tên lệnh khác – GV thử số bạn nam, nữ chọn hoạt động thể thao hè”; ④ và ghi tên lệnh trước giờ. Thao tác bấm trên dải bấm nút Chart Elements (dấu +) cạnh biểu đồ, lệnh, nút Chart Elements, giao diện tiếng Việt và đánh dấu Data Labels; kéo biểu đồ sang phải. máy lớp chưa thử – GV thử trước giờ. Không có Bạn thứ hai – biểu đồ toàn trường: ⑤ chọn tệp của tiết 96 thì bạn thứ nhất gõ Bảng T.6 của A1:A9, nhấn Ctrl + C, bấm ô F1, nhấn Ctrl + V lớp vào A1:C9 trước bước ②. Không có máy: so (chép tên các hoạt động theo đúng thứ tự); gõ G1 sánh hai biểu đồ giấy của nhóm 3, 4, 5 với Bảng Nam, H1 Nữ; gõ số Nam, Nữ của Bảng T.6 toàn T.6 của lớp trong vở; không ghi minh chứng năng trường vào G2:H9, đúng hàng của từng hoạt động; lực số. ⑥ chọn F1:H9, vẽ biểu đồ cột kép như ②–④, tiêu đề “Khảo sát 80 bạn toàn trường: số bạn nam, nữ chọn hoạt động thể thao hè”; ⑦ File → Save As, thư mục “Toan6-ThongKe”, tên “TN97- TheThaoHe- ”. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn): (1) Ở lớp mình và trong 80 bạn (1) Lớp: nam chọn bóng đá nhiều nhất (9 bạn), nữ được hỏi, bạn nam chọn hoạt động nào nhiều chọn cầu lông nhiều nhất (6 bạn). Toàn trường: nhất? Bạn nữ? (2) Đọc trục đứng của hai biểu đồ: nam chọn bóng đá (16 bạn), nữ chọn cầu lông (11 mỗi trục bắt đầu, kết thúc ở số nào, mỗi vạch bao bạn). Với số liệu minh hoạ hai nguồn giống nhau nhiêu? Hai trục có chia giống nhau không? Nếu ở điểm này; số liệu thật có thể khác – khi đó nêu khác nhau, có so sánh trực tiếp chiều cao một cột đúng điều quan sát được. của biểu đồ này với một cột của biểu đồ kia được (2) Excel tự chọn cách chia trục theo số liệu của không? (3) Cộng các số ghi trên cột Nam, trên cột từng bảng, nên hai biểu đồ có thể chia giống hoặc Nữ của biểu đồ toàn trường. Tổng đúng đã đủ để khác nhau – HS đọc hai trục trên màn chiếu rồi biết dữ liệu gõ vào đúng chưa? Cần kiểm thêm gì? mới kết luận. Với số liệu minh hoạ (lần chạy thử): (4) Muốn trả lời ba câu hỏi của dự án cho học sinh biểu đồ lớp 0–10, mỗi vạch 1; biểu đồ toàn trường cả trường, nên dùng dữ liệu của lớp (tiết 96) hay 0–18, mỗi vạch 2 – khác nhau. Khi hai trục chia dữ liệu khảo sát 80 bạn? Kết luận từ dữ liệu đó đã khác nhau, hai cột cao bằng nhau chưa chắc cùng chắc chắn đúng cho mọi học sinh của trường số học sinh, không so trực tiếp độ cao cột; muốn chưa? so phải đọc số ghi trên cột (hoặc đặt cùng một cách chia trục). Khi hai trục chia giống nhau thì so được độ cao, nhưng vẫn nên đọc số để chắc. (3) Mỗi cột cộng lại bằng 40 (với số liệu minh hoạ). Tổng khác 40 thì chắc chắn đã gõ sót hoặc gõ sai. Nhưng tổng đúng chưa đủ: gõ nhầm chỗ hai số (ví dụ 16 của bóng đá vào hàng cầu lông và 5 của cầu lông vào hàng bóng đá) thì tổng vẫn 40 mà biểu đồ sai, môn được nam chọn nhiều nhất cũng sai. Vì vậy sau khi kiểm tổng vẫn đối chiếu từng hàng G2:H9 với Bảng T.6: đúng tên hoạt động, đúng số nam, số nữ. (4) Dùng dữ liệu khảo sát 80 bạn: có đủ bốn khối, số nam bằng số nữ, số học sinh hai cấp bằng nhau; dữ liệu của lớp chỉ có học sinh khối 6 của một lớp. Kết luận chưa chắc đúng cho mọi học sinh: chỉ 80 bạn được hỏi, nên ghi “trong số các bạn được hỏi”; nếu có nhóm chọn người lệch (chỉ hỏi bạn thân, đội bóng) thì kết quả càng kém tin cậy. Minh chứng [TC1.1.2] ghi riêng từng HS, chỉ xác nhận phần em đó tự làm: bạn thứ nhất – tự vẽ biểu đồ của lớp, trả lời (2) bằng cách chỉ hai trục đứng trên màn chiếu; bạn thứ hai – tự gõ dữ liệu, vẽ biểu đồ toàn trường, kiểm tổng và đối chiếu từng hàng với Bảng T.6 ở (3), nêu đánh giá ở (4). HS mới làm một phần thì ghi đúng phần đã làm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp mở Bảng T.6 của lớp và Mời hai HS lên máy; giao việc và bốn câu hỏi; chỉ của toàn trường trong vở. Hình T.4 là dạng biểu đồ cần đạt (khoảng 1 phút). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Vẽ biểu đồ, lưu; cả lớp đối chiếu. Bạn thứ nhất ①–④ (khoảng 2 phút), bạn thứ hai ⑤–⑦ (khoảng 3 phút); cả lớp đối chiếu số trên cột với vở. Hỗ trợ: bạn thao tác chậm thì GV đọc to tên lệnh, không bấm thay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; bạn khác bổ sung. Mời HS trả lời (1)–(4) (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận. Chốt c) dòng 3–5; ghi minh chứng từng HS; nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn 5. Hoạt động 5: Bước 4 – Phân tích dữ liệu, khuyến nghị cho nhà trường (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dựa vào các biểu đồ trả lời ba câu hỏi của dự án, nêu phạm vi của kết luận và đề xuất khuyến nghị có dẫn số liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bước 4. Phân tích dữ liệu (SGK tr. 103): ❶ Dựa Đáp án theo số liệu minh hoạ (lớp trả lời theo số vào các biểu đồ thu được hãy trả lời các câu hỏi đã liệu thật của mình, cùng cách lập luận): được đặt ra từ đầu. ❷ Em hãy đưa ra những ❶ Câu hỏi 1: bóng đá được chọn nhiều nhất (18 khuyến nghị cho nhà trường (địa phương) trong bạn trong 80 bạn được hỏi), sau đó là cầu lông việc tổ chức các hoạt động hè cho học sinh trong (16), bơi (15). Câu hỏi 2: bạn nam chọn nhiều trường vào kì nghỉ hè tới. nhất bóng đá (16), tiếp theo bơi (8), cầu lông (5); Câu hỏi thêm (tự soạn): (3) Bóng đá, cầu lông, bơi bạn nữ chọn nhiều nhất cầu lông (11), tiếp theo được chọn nhiều nhất với số bạn chênh nhau ít. thể dục nhịp điệu (9), bơi (7). Câu hỏi 3: có khác: Có nên chỉ khuyến nghị một môn được nhiều bạn khối 6, 7 chọn bơi nhiều nhất (9), bóng đá và cầu chọn nhất không? (4) Kết quả có giống dự đoán lông cùng 8; khối 8, 9 chọn bóng đá nhiều nhất của em ở đầu tiết 96 không? (10), cầu lông 8; khối 8, 9 chọn bóng chuyền nhiều hơn (6 so với 2), khối 6, 7 chọn đá cầu nhiều hơn (5 so với 1). ❷ Ví dụ khuyến nghị: mở sân bóng đá và câu lạc bộ cầu lông trong hè (hai môn được nhiều bạn chọn nhất); tổ chức lớp học bơi, ưu tiên khối 6, 7 (bơi được cả nam và nữ chọn nhiều, khối 6, 7 chọn nhiều nhất); lớp thể dục nhịp điệu (9 bạn nữ chọn); đội bóng chuyền cho khối 8, 9. (3) Không nên: 18, 16, 15 chênh nhau ít, chỉ cần vài bạn trả lời khác là thứ tự có thể đổi; nên khuyến nghị cả ba môn và nói rõ số bạn chọn mỗi môn. (4) Câu trả lời cá nhân, so với dự đoán đã ghi ở tiết 96. Tiêu chí: mỗi câu trả lời dẫn đúng số trên biểu đồ; kết luận nêu phạm vi “trong số các bạn được hỏi”; khuyến nghị gắn với số liệu (môn nào, cho nhóm học sinh nào, vì sao). Câu ❷, (4) là câu mở, chấp nhận khuyến nghị khác có dẫn số liệu. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ❶, ❷ và Nhận câu hỏi theo biểu đồ của nhóm. câu (3), (4); nhóm nào trả lời câu hỏi nào: nhóm vẽ Bảng T.5 trả lời câu hỏi 1, nhóm vẽ Bảng T.6 câu hỏi 2, nhóm vẽ Bảng T.7 câu hỏi 3; mọi nhóm viết hai khuyến nghị (khoảng 1 phút). 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm thảo luận, Thảo luận, viết câu trả lời. viết câu trả lời và khuyến nghị lên giấy (khoảng 4 phút). Hỗ trợ: nhóm viết chung chung thì hỏi “số nào trên biểu đồ cho em biết điều đó?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba nhóm trả lời Trình bày; nhận xét, bổ sung. ba câu hỏi, hai nhóm đọc khuyến nghị; hỏi câu (3), (4) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): trả lời Ghi kết luận; ghi việc về nhà. bằng số liệu, nêu phạm vi kết luận, khuyến nghị gắn với số liệu; lớp chọn các khuyến nghị tốt nhất để GV gửi nhà trường (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu 1. Mỗi nhóm hoàn chỉnh biểu đồ (sửa theo nhận 1. Tiêu chí như Hoạt động 3, 5. GV gửi nhà xét) và viết đoạn khuyến nghị 3–4 câu gửi nhà trường các khuyến nghị lớp chọn (nếu dùng số trường, mỗi câu dẫn ít nhất một số liệu; nộp cho liệu thật). GV ở tiết học sau. 2. Tiết 98 dùng hình thoi, lục giác đều (SGK tr. 2. Chuẩn bị tiết 98 (Vẽ hình đơn giản với phần 105–106); compa, ê ke dùng khi lớp vẽ bằng dụng mềm GeoGebra): đọc SGK tr. 105–106 (giao diện, cụ. cách vẽ hình thoi, lục giác đều); ôn hình có trục đối xứng, tâm đối xứng (Bài 21, 22); mang thước thẳng, compa, ê ke. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 20

