Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 32 trang Hiền Nhi 12/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_11_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bảng Vận Làm Vận dụng 2 vào vở. dụng 2, giao cá nhân. Bạn thứ hai gõ bảng, đọc to từng hàng để lớp Mời một HS khác lên máy làm bạn thứ hai ở dòng kiểm. 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: so sánh ba Làm bài; một HS nêu thứ tự. số −9; −8; −12 trước, rồi viết tên thành phố theo thứ tự của nhiệt độ. Bước 2 (tiếp): Bạn thứ hai sắp xếp, đọc kết quả và trả lời; cả lớp Khoảng 2 phút: cho bạn thứ hai sắp xếp; hỏi hai đối chiếu với bài làm. câu ở dòng 2. Nếu tên thành phố không đi cùng nhiệt độ (bạn chỉ bôi đen một cột), cho bấm Undo (Ctrl + Z) rồi làm lại đúng bước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Tranh luận (khoảng Thảo luận trong phe; trình bày, hỏi đáp. 6 phút): chia lớp thành hai phe theo ý kiến đồng ý hay không đồng ý với An; mỗi phe 1 phút chuẩn bị lí lẽ, cử một bạn trình bày; phe kia hỏi lại. Bước 4. Kết luận, nhận định: Tổng kết bằng Ghi kết luận; ghi việc về nhà. hình vẽ ở c) dòng 3; chốt: số đơn vị “bò được” có dấu cho biết chiều, quãng đường chỉ là độ dài. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Nhận xét bạn thứ hai theo minh chứng ở c) dòng 2. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 3.4 (SGK tr. 61): Hãy biểu diễn các số sau đây Vẽ trục số có các vạch từ −6 đến 7 (đủ chỗ cho −5 trên cùng một trục số: 3; −3; −5; 6; −4; 4. và 6), đánh dấu chấm đậm tại các điểm −5; −4; −3 ; 3; 4; 6. Kiểm: các điểm âm bên trái O, các điểm dương bên phải; 3 và −3, 4 và −4 cách đều gốc O (tự giải, SGV không in đáp án bài này). Bài 3.5 (SGK tr. 61): Các điểm A, B, C, D và E Các điểm A, B, C, D, E lần lượt biểu diễn các số trong hình ở SGK tr. 61 biểu diễn những số nào? 9; −5; 5; 0; −1 (SGV tr. 77). Cách đọc: D ở vạch 0, E ở vạch −1; đếm số đoạn từ O đến từng điểm còn lại. Bài 3.7 (SGK tr. 61): So sánh hai số: a) −39 và a) −54 39). b) −3 279 < −3 179 (vì −54; b) −3 179 và −3 279. 3 279 > 3 179) (SGV tr. 77). Bài 3.8 (SGK tr. 61): Liệt kê các phần tử của mỗi a) A = {−2; −1; 0; 1; 2; 3}. b) tập hợp sau: a) A = {x ∈ Z∣−2 ≤ x < 4}; b) B = {−1; 0; 1; 2; 3; 4} (SGV tr. 77). Lỗi hay gặp: B = {x ∈ Z∣−2 < x ≤ 4}. lấy cả 4 vào A hoặc lấy −2 vào B. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 3.25 (SGK tr. 69): Điểm A nằm trên trục số và a) Điểm A biểu diễn số 12. b) Điểm A biểu diễn cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị (trục số số −12 (SGV tr. 86). Chữa ở tiết Luyện tập chung nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). (SGV tr. 86). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu: a) A nằm ở bên phải gốc O; b) A nằm ở bên trái gốc O. Chuẩn bị tiết 33: đọc Bài 14, mục 1 (SGK tr. 62– Tiết 33 minh hoạ phép cộng hai số nguyên bằng di 63); xem lại cách di chuyển trên trục số ở Luyện chuyển trên trục số (SGV tr. 78: HS đọc lại cách tập 2. biểu diễn số nguyên trên trục số và cách minh hoạ phép cộng số tự nhiên bằng tia số). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 33 (Bài 14 dạy trong 3 tiết; tiết này: cộng hai số nguyên cùng dấu, hai số đối nhau). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc cộng hai số nguyên âm; biết cộng hai số nguyên cùng dấu (SGK tr. 62). – Nhận biết được số đối của một số nguyên; biết tổng của hai số đối nhau bằng 0 và kí hiệu số đối −a (SGK tr. 63). 2. Năng lực – Minh hoạ được phép cộng hai số nguyên âm bằng di chuyển trên trục số; vận dụng quy tắc để cộng hai số nguyên âm (SGV tr. 78). – Giải được bài toán thực tế có dùng phép cộng hai số nguyên âm (nhiệt độ, độ cao dưới mực nước biển). – Tìm được số đối của một số nguyên và biểu diễn hai số đối nhau trên trục số. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một lời giải do AI đưa ra cho bài toán tàu ngầm bằng quy tắc cộng hai số nguyên âm và ý nghĩa của độ cao, chỉ ra chỗ sai, nêu căn cứ và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự làm bài luyện tập, kiểm lại kết quả bằng trục số. – Trung thực: không chép lại lời giải có sẵn khi chưa kiểm. – Trách nhiệm: làm việc theo cặp, góp ý cho bạn có căn cứ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 62–63, 66; thước thẳng, phấn màu để vẽ trục số và các mũi tên di chuyển; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu Hình 3.11, 3.12, 3.13 và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 3. – Thẻ câu trả lời AI là mô phỏng, đã soạn sẵn trong giáo án; tiết học không cần Internet, không dùng công cụ AI thật. – HS: SGK, vở, thước; trục số đã vẽ ở tiết 32. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhiệt độ ở đỉnh Mẫu Sơn (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại cách minh hoạ phép cộng hai số tự nhiên trên tia số; thấy bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số nguyên âm (−3) + (−5) (SGV tr. 79). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 62): Nhiệt độ ban ngày Dự đoán chấp nhận mọi câu có lí do; đáp án được ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa kiểm ở Hoạt động 2: −8 °C. đông là −3 °C. Nếu ban đêm giảm thêm 5 °C nữa Hướng dẫn GV chốt (SGK tr. 62): có thể hiểu thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu? “giảm 5 °C” nghĩa là “tăng −5 °C”, nên nhiệt độ Dự đoán câu trả lời; nói cách em nghĩ (có thể nhìn ban đêm là tổng (−3) + (−5). Câu hỏi của tiết: một nhiệt kế vẽ trên bảng). cộng hai số nguyên âm thế nào? Nhắc lại (Hình 3.8, SGK tr. 62): 3 + 5 = 8 minh hoạ trên tia số: từ gốc O di chuyển sang phải 3 đơn vị đến điểm 3, rồi sang phải tiếp 5 đơn vị đến điểm 8. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu bài toán Đọc bài toán; trao đổi với bạn cùng bàn. mở đầu; vẽ nhanh một nhiệt kế có vạch 0, vạch −3 trên bảng; giao cặp dự đoán. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: nhiệt độ Dự đoán, ghi ra nháp. giảm thì cột chất lỏng của nhiệt kế đi lên hay đi xuống? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai, ba cặp nêu Nêu dự đoán; lớp nghe. dự đoán và cách nghĩ; ghi các dự đoán lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Vẽ tia số, minh Ghi tên bài, tên mục 1. hoạ 3 + 5 = 8 như c) dòng 1; chốt câu hỏi của tiết: tính (−3) + (−5). Để lại các dự đoán trên bảng để đối chiếu ở Hoạt động 2. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Cộng hai số nguyên âm (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Minh hoạ phép cộng hai số nguyên âm trên trục số (Hình 3.11) – SGK Toán 6, tập một, tr. 62. a) Mục tiêu: Tìm hiểu cách cộng hai số nguyên âm bằng biểu diễn trên trục số (điểm bên trái gốc O, cách O 3 đơn vị biểu diễn −3); nêu được quy tắc cộng hai số nguyên âm và vận dụng (SGV tr. 80). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi số nguyên (dương hoặc âm) có hai phần: −15: phần dấu “−”, phần số tự nhiên 15. 7 (còn phần dấu và phần số tự nhiên (Hình 3.9, SGK tr. viết +7): phần dấu “+”, phần số tự nhiên 7. −102: 62: số −3 có phần dấu “−”, phần số tự nhiên 3). phần dấu “−”, phần số tự nhiên 102. Cho biết phần dấu và phần số tự nhiên của các số Lưu ý GV (SGV tr. 78): “phần số tự nhiên” không −15; 7; −102. phải thuật ngữ toán học; chỉ cho HS nhận biết trên các số cụ thể. HĐ1 (SGK tr. 62): Từ gốc O trên trục số, di HĐ1: điểm A biểu diễn số −3. HĐ2: điểm B biểu chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (đoạn mũi diễn số −8, nên (−3) + (−5) = −8. Trả lời bài toán tên xanh ở hình trên). Điểm A biểu diễn số nào? mở đầu: nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là −8 HĐ2 (SGK tr. 62): Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 °C. đơn vị đến điểm B (Hình 3.11). B chính là điểm Nhắc HS (SGV tr. 80): cộng với số âm thì di biểu diễn kết quả của phép cộng (−3) + (−5). chuyển theo chiều âm (sang trái) của trục số. Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của Quy tắc cộng hai số nguyên âm (SGK tr. 62): tổng (−3) + (−5). Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả. Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. Hai số nguyên dương thì cộng như hai số tự nhiên, chẳng hạn ( + 3) + ( + 5) = +8; vì vậy mục 1 gọi chung là cộng hai số nguyên cùng dấu. Ví dụ 1 (SGK tr. 62): Ví dụ 1: cộng phần số tự nhiên 28 + 37 = 65, rồi (−28) + (−37) = −(28 + 37) = −65. Đọc ví dụ, chỉ đặt dấu “−” trước kết quả. ra hai việc của quy tắc. (−12) + (−48) = −(12 + 48) = −60. Luyện tập 1 (SGK tr. 62): Thực hiện các phép (−236) + (−1 025) cộng sau: (−12) + (−48); (−236) + (−1 025). = −(236 + 1 025) = −1 261. Lỗi hay gặp: cộng đúng phần số tự nhiên nhưng quên dấu “−” (viết 60); viết −(12 + 48) thành −12 + 48. 20