Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 37 trang Hiền Nhi 13/10/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_25_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 25 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 30. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 68 (Bài 30 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được thế nào là làm tròn số; quy tắc làm tròn số thập phân dương đến một hàng nào đấy; cách làm tròn số thập phân âm. – Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính và ước lượng dùng để làm gì. 2. Năng lực – Làm tròn được một số thập phân đến một hàng đã chọn; giải thích được cách viết số liệu đã làm tròn trong đoạn tin. – Ước lượng được kết quả một phép tính để đoán nhận tính hợp lí của kết quả, để kết luận “đủ”, “không vượt quá” trong bài toán thực tiễn. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng chế độ làm tròn (Fix) của máy tính cầm tay để làm tròn số thập phân đến hàng đã chọn; nhận ra trường hợp chế độ này không làm được (làm tròn đến hàng nghìn) và biết trả máy về chế độ thường. 3. Phẩm chất – Ý thức tiết kiệm khi mua sắm; tuân thủ luật giao thông (biển giới hạn khối lượng xe qua cầu). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 35–37; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đoạn tin mở đầu, khung quy tắc làm tròn, đề Luyện tập, Vận dụng 1, Ví dụ 2, Vận dụng 2 và bảng ở Hoạt động 3.2; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3.2 trên máy sẽ dùng, sau đó đưa máy về chế độ tính toán thông thường (MODE 1, COMP) và hiển thị thường (Norm 1). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK (hai sơ đồ của Ví dụ 1 xem ngay trong SGK tr. 36), vở có Bài 7.8 (giao ở tiết 67); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 67). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở, đoạn tin xuất khẩu gạo (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm Bài 7.8; HS thấy số liệu trong tin tức thường được làm tròn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: Bài 7.8 và Thử thách nhỏ (SGK tr. 34, Đáp số để GV lướt vở: 7.8 (SGV tr. 158) a) 34,6; giao ở tiết 67). b) 2,95. Thử thách nhỏ: a) 120 và −0,75; b) −3,2 Đoạn tin (SGK tr. 35): “Tháng 7-2020 Việt Nam và −0,1. xuất khẩu gần 480 nghìn tấn gạo, trị giá trên 232 Câu hỏi (dự kiến): viết “trên 232 triệu USD” cho triệu USD. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan ngắn, dễ đọc, dễ nhớ; người đọc chỉ cần biết (nay là Cục Hải quan), xuất khẩu gạo của Việt khoảng giá trị. Từ “trên” cho biết số thật lớn hơn Nam tháng 7 đạt 479 633 tấn, trị giá 232,142 372 232 một chút. Câu trả lời đầy đủ ở Vận dụng 1. triệu USD, giá xuất trung bình đạt 484 Tiêu chí: HS nêu được “dễ đọc, dễ nhớ”. Nhận xét USD/tấn ” (Theo agro.gov.vn). bằng lời. Câu hỏi (SGK tr. 35): Em có biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin bên, người ta lại viết “trên 232 triệu USD” thay vì viết “232,142 372 triệu USD”? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở, đối chiếu. HS mở vở; đọc đáp số (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Đọc đoạn tin, suy nghĩ. HS chưa làm; chiếu đoạn tin, nêu câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trả lời. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), dẫn vào Ghi tên bài. bài: làm tròn số và ước lượng (khoảng 1 phút). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Quy tắc làm tròn số thập phân dương (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 7.2a, 7.2b – SGK Toán 6, tập hai, tr. 35. a) Mục tiêu: Từ việc đọc khối lượng gần đúng trên cân, HS hình thành quy tắc làm tròn số thập phân dương. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ (SGK tr. 35): a) Theo em, khối lượng của hộp HĐ (SGV không giải; tự giải): a) khoảng 6 kg (6,2 màu hồng nặng khoảng 6 kg hay 7 kg? b) Khối gần 6 hơn 7: kim chỉ gần vạch 6); b) khoảng 5 kg lượng của hộp màu vàng nặng khoảng 4 kg hay 5 (4,8 gần 5 hơn 4). kg? Câu hỏi nối (tự soạn): Ở a), chữ số ngay sau hàng SGK tr. 35: Trong hoạt động trên, ta đã làm tròn đơn vị là 2 (nhỏ hơn 5) – giữ nguyên 6; ở b), chữ các số thập phân 6,2 và 4,8 đến hàng đơn vị. số đó là 8 (lớn hơn 5) – tăng 4 thành 5. Khung (SGK tr. 35): Để làm tròn một số thập Tiêu chí: HS trả lời đúng hai câu, nêu được lí do phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng “gần hơn”; ghi đủ hai ý của khung. làm tròn), ta làm như sau: – Đối với chữ số hàng làm tròn: giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. – Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: bỏ đi nếu ở phần thập phân; thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 7.2, Quan sát cân, trả lời nhanh. nêu HĐ (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi lí do “gần 6 Trả lời; tìm chữ số ngay sau hàng đơn vị. hơn”, “gần 5 hơn”; nêu câu hỏi nối (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chiếu khung quy Ghi quy tắc. tắc, HS ghi cẩn thận vào vở; đi kiểm vở (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nhìn chữ Ghi kết luận. số ngay bên phải hàng làm tròn. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Ví dụ 1 và câu hỏi về chữ số 0 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS làm tròn số thập phân theo từng bước: xác định hàng làm tròn, xét chữ số ngay bên phải, xử lí các chữ số sau; biết giữ chữ số 0 ở hàng làm tròn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 36): a) Làm tròn số 24,037 đến Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 36): a) Làm tròn 24,037 hàng phần mười (đến chữ số thập phân thứ nhất). đến hàng phần mười ta được kết quả là 24,0 (hàng b) Làm tròn số 2 156,8 đến hàng chục. làm tròn là chữ số 0; chữ số ngay bên phải là Câu hỏi (SGK tr. 36): Trong câu a, nếu viết kết 3 < 5 – giữ nguyên; bỏ các chữ số sau hàng làm quả làm tròn là 24 thì có đúng không? tròn). b) Làm tròn số 2 156,8 đến hàng chục ta được kết quả là 2 160 (hàng làm tròn là chữ số 5; chữ số ngay bên phải là 6 > 5 – tăng 1 đơn vị; thay chữ số 6 bởi chữ số 0, bỏ chữ số phần thập phân). Câu hỏi (SGV tr. 160 lưu ý; tự giải): không đúng. Làm tròn đến hàng phần mười thì kết quả phải giữ chữ số hàng phần mười; chữ số 0 ở hàng đó là chữ số có nghĩa (cho biết đã làm tròn đến hàng phần mười), không được bỏ. Viết 24 là kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. Lỗi hay gặp ở b): viết 216 (bỏ chữ số thay vì thay bởi 0) – sai vì 216 nhỏ hơn rất nhiều so với 2 156,8; ở phần số nguyên phải thay bằng chữ số 0. Tiêu chí: a) 24,0; b) 2 160; nêu đúng hàng làm tròn và chữ số được xét. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS mở Theo dõi, ghi các bước. SGK tr. 36, nhìn Ví dụ 1 và hai sơ đồ bên cạnh lời giải; GV làm mẫu câu a theo ba bước trên bảng (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tự làm câu b Làm câu b; suy nghĩ Câu hỏi. vào vở rồi so với sơ đồ câu b trong SGK tr. 36 (khoảng 2 phút); nêu Câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời Câu Trả lời; lớp bổ sung. hỏi và nêu lỗi hay gặp ở b) (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): kết quả Ghi kết luận. làm tròn luôn viết đến đúng hàng làm tròn, kể cả khi chữ số ở hàng đó là 0. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn 2.3. Luyện tập, Vận dụng 1, làm tròn số âm (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc làm tròn; giải thích số liệu đã làm tròn trong đoạn tin; làm tròn được số thập phân âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập (SGK tr. 36): Làm tròn số 3,141 59 Luyện tập (SGV không giải; tự giải): chữ số hàng đến hàng phần nghìn. phần nghìn là 1, chữ số ngay bên phải là 5 – tăng Vận dụng 1 (SGK tr. 36): Em hãy đọc đoạn tin 1: 3,142. ngắn ở phần mở đầu rồi làm tròn số 479 633 đến Vận dụng 1 (tự giải): 479 633 ≈ 480 000 (chữ số hàng nghìn và làm tròn số 232,142 372 đến hàng ngay sau hàng nghìn là 6 ≥ 5) – khớp “gần 480 đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu trong nghìn tấn”; 232,142 372 ≈ 232 (chữ số ngay sau tiêu đề của đoạn tin đó. hàng đơn vị là 1 < 5) – khớp “trên 232 triệu Chú ý (SGK tr. 36): Để làm tròn một số thập phân USD”. Người ta làm tròn để số liệu dễ nhớ, dễ đọc âm ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu (theo gợi ý SGV tr. 161); “gần” vì số thật nhỏ hơn “−” trước kết quả. 480 nghìn, “trên” vì số thật lớn hơn 232 triệu. Câu hỏi (tự soạn): Làm tròn −2,57 đến hàng phần Câu hỏi: số đối 2,57 làm tròn đến hàng phần mười mười. được 2,6; vậy −2,57 ≈ −2,6. Tiêu chí: 3,142; 480 000 và 232, giải thích được “gần”, “trên”; −2,6. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm vào vở. và Vận dụng 1 làm cá nhân (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm (khoảng 2 Làm bài. phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Trình bày; làm tròn −2,57. quả, giải thích “gần”, “trên”; chiếu Chú ý, hỏi câu tự soạn (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi Chú ý. bằng lời (khoảng 1 phút). 20