Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_12_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn các tính chất của phép cộng và quy tắc trừ hai 3.13: a) 5 km; b) 17 km. Sau một giờ, ca nô thứ số nguyên. Làm Bài 3.13 đến 3.18 (SGK tr. 66). nhất ở vị trí 11, ca nô thứ hai ở vị trí 6 (câu a) Gợi ý Bài 3.18: phép trừ là phép tính ngược của hoặc −6 (câu b); khoảng cách 11−6 = 5, phép cộng. 11−(−6) = 17. 3.14: a) mũi tên xanh dương đi từ gốc O sang trái 5 đơn vị đến −5, mũi tên xanh lá đi tiếp sang phải 3 đơn vị: (−5) + 3 hoặc (−5)−(−3), kết quả −2; b) từ O sang phải 2 đơn vị, rồi sang trái 5 đơn vị: 2 + (−5) hoặc 2−5, kết quả −3. 3.15: a) −5; b) −15; c) −50; d) 20. 3.16: a) (152 + 18)−(73 + 127) = 170−200 = −30 ; b) (7−9) + (8−10) = (−2) + (−2) = −4. 3.17: a) −130; b) −232; c) x = (−28)−(−143) = 115, giá trị biểu thức là −271 . 3.18: a) −6* = −100−(−34) = −100 + 34 = −66, chữ số cần tìm là 6; b) 2** = −515−(−789) = −515 + 789 = 274, hai chữ số cần tìm là 7 và 4. Đáp án 3.12–3.14, 3.16–3.18 theo SGV tr. 82; Bài 3.15 SGV không in đáp án, đã tự giải và kiểm lại bằng quy tắc. Làm Bài 3.26, 3.28 (SGK tr. 69); hoàn thành các 3.26: a) S = {−2; −1; 0; 1; 2; 3}, tổng các phần tử bài về nhà trước tiết Luyện tập chung (tiết 37) để bằng 3; b) T = {−6; −5; −4; −3; −2}, tổng các chữa trên lớp. phần tử bằng −20. 3.28: a) (−314)−(75 + 25) = (−314)−100 = −414; b) (−314)−[75 + (−313)] = (−314)−(−238) = −76 (SGV tr. 86). Chuẩn bị tiết 36: đọc Bài 15 “Quy tắc dấu ngoặc” a) 4 + (12−15) = 4 + (−3) = 1; (SGK tr. 67–68); làm thử HĐ1: tính và so sánh a) 4 + 12−15 = 16−15 = 1; bằng nhau. b) 4 + (12−15) và 4 + 12−15; b) 4−(12−15) và 4−(12−15) = 4−(−3) = 7; 4−12 + 15. 4−12 + 15 = (−8) + 15 = 7; bằng nhau. Tiết 36 dùng hai kết quả này để rút ra quy tắc dấu ngoặc. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG IV Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 12 (Ôn tập cuối chương IV; dùng Bài tập cuối chương IV, SGK tr. 97). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống được đặc điểm về cạnh, góc, đường chéo của tam giác đều, lục giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân và công thức chu vi, diện tích của các tứ giác đã học (SGV tr. 110). 2. Năng lực – Nhận dạng được các hình đã học trong một hình ghép (Bài 4.28, 4.29); vẽ được các hình đã học khi biết độ dài cạnh bằng thước, ê ke, compa. – Tính được chu vi, diện tích các hình đã học; giải được bài toán thực tế về diện tích mảnh vườn, chi phí làm hiên nhà (SGV tr. 110: luyện kĩ năng vẽ hình, tính chu vi, diện tích gắn với bài tập thực tế). – Tư duy và lập luận toán học: chia hoặc bù hình để tính diện tích; cắt, ghép hình chữ nhật thành hình vuông có cùng diện tích. – Giao tiếp toán học: trình bày trước lớp phần tổng kết của tổ, nhận xét phần trình bày của tổ khác. – Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): đăng thẻ tổng kết của tổ lên bảng Padlet chung của lớp để bổ sung phần còn thiếu của sơ đồ công thức đã lập ở tiết 9; bình luận có căn cứ vào thẻ của bạn. 3. Phẩm chất – Trách nhiệm: hoàn thành phần việc của tổ; dùng kéo an toàn khi cắt, ghép. – Trung thực: nhận xét đúng bài vẽ của bạn theo tiêu chí. – Chăm chỉ: tự làm bài, kiểm kết quả bằng một cách khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 97; thước thẳng, ê ke, compa bảng; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu hình các Bài 4.28, 4.29, 4.33, 4.34, 4.36; mỗi cặp HS một hình chữ nhật bằng giấy có chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm (cắt sẵn từ giấy A4) cho Bài 4.35. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet. Trước giờ học, GV đăng nhập Padlet, mở “Bảng công thức chu vi, diện tích” của lớp; bấm Share, chuyển quyền của người có đường liên kết từ Reader (đặt sau tiết 11) trở lại Writer; thêm cột “Ôn tập chương IV”; kiểm lại bình luận vẫn bật. Sau giờ học, GV đổi quyền liên kết sang Reader (chỉ xem; không đăng bài, không bình luận). – HS: SGK, vở, bút chì, thước thẳng, ê ke, compa, kéo đầu tù; Bài 4.30, 4.31, 4.32 đã làm ở nhà; phần trình bày của tổ (đặc điểm, công thức của hai hình được giao) đã chuẩn bị theo lời dặn ở tiết 11. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Các tổ trình bày tổng kết chương IV (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hệ thống lại đặc điểm và công thức chu vi, diện tích các hình đã học trong chương IV qua phần trình bày của các tổ (SGV tr. 111: giao nhiệm vụ như một dự án học tập, HS chuẩn bị và trình bày trước lớp). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đại diện tổ 1, tổ 2 trình bày (mỗi tổ khoảng 2 Tam giác đều: ba cạnh bằng nhau; ba góc bằng phút) về hai hình được giao ở tiết 11: vẽ phác hai nhau và bằng 60∘. hình lên bảng, ghi tên các đỉnh; nêu đặc điểm về Lục giác đều: sáu cạnh bằng nhau; sáu góc bằng cạnh, góc, đường chéo; nêu công thức chu vi, diện ∘ nhau, mỗi góc bằng 120 ; ba đường chéo chính tích (nếu có) và ý nghĩa các chữ. Tổ 1: tam giác bằng nhau. đều, lục giác đều. Tổ 2: hình vuông, hình chữ Hình vuông cạnh a: bốn cạnh bằng nhau; bốn góc nhật. bằng nhau và bằng 90∘; hai đường chéo bằng nhau; C = 4a; S = a2. Hình chữ nhật có hai cạnh a, b: bốn góc bằng nhau và bằng 90∘; các cạnh đối bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau; C = 2(a + b); S = ab. Đại diện tổ 3, tổ 4 trình bày như trên. Tổ 3: hình Hình thoi cạnh m, hai đường chéo a, b: bốn cạnh thoi, hình bình hành. Tổ 4: hình thang cân. Các tổ bằng nhau; hai đường chéo vuông góc với nhau; khác nghe, đối chiếu với vở và bổ sung ý còn các cạnh đối song song với nhau; các góc đối bằng thiếu. nhau; C = 4m; S = 1 ab. 2 Hình bình hành có hai cạnh kề a, b, chiều cao h ứng với cạnh a: các cạnh đối bằng nhau; các góc đối bằng nhau; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường; các cạnh đối song song với nhau; C = 2(a + b); S = ah. Hình thang cân có hai đáy a, b, cạnh bên c, chiều cao h: hai cạnh bên bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau; hai cạnh đáy song song với nhau; hai góc kề một đáy bằng nhau; C = a + b + 2c; S = (a b)h. 2 Đặc điểm và công thức đối chiếu theo sơ đồ “Một số hình phẳng trong thực tiễn” (SGV tr. 110); chu vi hình thang cân suy từ công thức chu vi hình thang ở SGK tr. 90. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sau mỗi phần trình bày, một HS tổ khác nhận xét Nhận xét đạt khi chỉ ra tiêu chí nào đã đạt, tiêu chí theo bốn tiêu chí: hình vẽ phác đúng dạng, có tên nào chưa và nêu ý cần bổ sung, chẳng hạn: “Tổ 3 các đỉnh; đủ đặc điểm về cạnh, góc, đường chéo; chưa nêu hai đường chéo của hình thoi vuông góc công thức đúng, nói rõ mỗi chữ là gì; trình bày rõ với nhau.” ràng, đúng thời gian. Lưu ý GV (SGV tr. 97): chương trình chưa yêu cầu HS vẽ hình thang cân, hình lục giác đều bằng dụng cụ; với hai hình này chỉ cần vẽ phác đúng dạng. Chương IV chú trọng đánh giá quá trình, khuyến khích HS tự đánh giá, đánh giá chéo (SGV tr. 97): GV nhận xét bằng lời, không cho điểm. Câu hỏi so sánh cho cả lớp: a) Những tứ giác nào a) Hình vuông, hình thoi. b) Hình vuông, hình chữ có bốn cạnh bằng nhau? b) Những tứ giác nào có nhật, hình thang cân. c) Hình vuông, hình chữ hai đường chéo bằng nhau? c) Những tứ giác nào nhật. có bốn góc vuông? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia bảng thành Đại diện tổ chuẩn bị phần trình bày; các tổ khác bốn phần cho bốn tổ; nêu thứ tự trình bày từ tổ 1 mở vở. đến tổ 4, mỗi tổ khoảng 2 phút, và bốn tiêu chí nhận xét ở dòng 3; dặn các tổ khác ghi ý cần bổ sung. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lần lượt mời đại Đại diện tổ vẽ phác, ghi và trình bày; các tổ khác diện tổ vẽ phác hai hình vào phần bảng của tổ, ghi đối chiếu với vở, ghi ý bổ sung. đặc điểm, công thức và trình bày. Tổ còn lúng túng: hỏi gợi ý “cạnh thế nào? góc thế nào? đường chéo thế nào? công thức nào, mỗi chữ là gì?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Sau mỗi tổ, mời một Nhận xét, bổ sung; trả lời câu hỏi so sánh. HS tổ khác nhận xét theo tiêu chí ở dòng 3; cuối cùng hỏi câu so sánh ở dòng 4. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2, Ghi bổ sung vào sơ đồ trong vở. 4: viết dòng chữ “Một số hình phẳng trong thực tiễn” ở giữa bảng, nối với bốn phần của các tổ thành sơ đồ, bổ sung bằng phấn màu ý còn thiếu. Nhận xét từng tổ bằng lời theo tiêu chí, không cho điểm. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Củng cố – Bổ sung bảng Padlet chung của lớp (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hoàn thiện bảng công thức chung của lớp trên Padlet bằng phần tổng kết của các tổ, để cả lớp xem lại khi ôn tập. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua Thẻ ❶ đúng: tiêu đề “Hình thang cân – Tổ 4”; nội công nghệ số). Hai bạn lên máy của GV, mở bảng dung gồm bốn đặc điểm như c) dòng 2 của Hoạt Padlet chung của lớp, đăng hai thẻ vào cột “Ôn động 1 và hai công thức C = a + b + 2c, tập chương IV”: bạn thứ nhất (tổ 4) đăng thẻ ❶ S = (a b)h (gõ “S = (a + b).h/2”), có ghi a, b là hai 2 “Hình thang cân”, bạn thứ hai (tổ 1) đăng thẻ ❷ đáy, c là cạnh bên, h là chiều cao. “Tam giác đều, lục giác đều” – hai nhóm hình Thẻ ❷ đúng: tiêu đề “Tam giác đều, lục giác đều – chưa có trên sơ đồ công thức ở cột “Sơ đồ tổng Tổ 1”; nội dung như c) dòng 1 của Hoạt động 1 hợp” lập ở tiết 9. (gõ “60 độ”, “120 độ”). Thao tác như tiết 7–11: dấu + ở cột “Ôn tập chương IV”, gõ tiêu đề và nội dung rồi bấm Publish. Phân số gõ bằng dấu “/”, kí hiệu độ gõ chữ “độ”. [TC1.2.4] (tiếp). Sau khi đăng, mỗi bạn bình luận Bình luận mẫu dưới thẻ ❶: “Đủ bốn đặc điểm và dưới thẻ bạn kia vừa đăng (Add comment): thẻ đủ hai công thức; nên ghi rõ c là cạnh bên.” Dưới thẻ đặc điểm chưa, có đúng với phần tổ vừa trình bày ❷: “Đúng với phần tổ 1 trình bày; chương IV không. chưa học công thức diện tích của hai hình này.” Các bước đăng thẻ, bình luận viết theo hướng dẫn chính thức của Padlet (đã dẫn ở tiết 7); chưa kiểm thao tác. Minh chứng [TC1.2.4]: chỉ ghi cho hai bạn thao tác (thẻ đúng nội dung, đúng cột, tiêu đề ghi tên tổ, không ghi tên thật; bình luận có căn cứ dưới thẻ của bạn kia). [TC1.2.4] (tiếp). Câu hỏi cho cả lớp: Sau khi Đủ: sơ đồ ở cột “Sơ đồ tổng hợp” (tiết 9) có công thêm hai thẻ, bảng chung đã có đủ bảy hình của thức của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, chương IV chưa? Vì sao vẫn phải đối chiếu các hình bình hành, hình thoi; cột “Ôn tập chương IV” thẻ với SGK? thêm hình thang cân, tam giác đều, lục giác đều. Thẻ do người gõ nên vẫn có thể sai hoặc thiếu; trước khi dùng để ôn tập phải đối chiếu với SGK và sơ đồ đã chốt ở Hoạt động 1. Không có máy hoặc Internet: dán hai thẻ giấy vào bảng phụ công thức của lớp, hai bạn viết bình luận bằng giấy nhớ; khi đó không ghi minh chứng năng lực số. 20

