Tuyển chọn 10 đề thi môn Tin học lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận và đáp án
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 10 đề thi môn Tin học lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tuyen_chon_10_de_thi_mon_tin_hoc_lop_6_giua_ki_1_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Tuyển chọn 10 đề thi môn Tin học lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận và đáp án
- Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 8. (0,25 điểm) An mở bản ghi của một ngày để biết số khách hôm đó. Bình dùng các bản ghi cả tuần để tìm ngày đông khách nhất. Điểm khác biệt chính của việc Bình làm là gì? A. So sánh nhiều bản ghi để rút ra một kết B. Chỉ đọc lại đúng một con số đã có quả mới C. Chỉ sao chép các bản ghi sang nơi khác D. Chỉ gửi nguyên bản ghi cho người khác Câu 9. (0,25 điểm) Khi viết một dãy bit, mỗi vị trí chỉ được dùng cặp kí hiệu nào? A. 0 và 2 B. 0 và 1 C. 1 và 2 D. A và B Câu 10. (0,25 điểm) Một byte gồm tám đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Các đơn vị đó được gọi là gì? A. Kilobyte B. Megabyte C. Gigabyte D. Bit Câu 11. (0,25 điểm) Nếu viết các đơn vị B, KB, MB, GB theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, đơn vị đứng đầu là gì? A. GB B. MB C. KB D. B Câu 12. (0,25 điểm) Một máy tính cần lưu lời giới thiệu bằng chữ, ảnh minh hoạ và giọng đọc. Vì sao cả ba loại dữ liệu đều được biểu diễn thành dãy bit? A. Vì chỉ dữ liệu dạng chữ mới chiếm bộ B. Vì đổi sang dãy bit làm ba nội dung trở nhớ. thành giống nhau. C. Vì máy tính làm việc với các kí hiệu 0 và D. Vì mọi dãy bit đều có độ dài bằng nhau. 1 để lưu và xử lí dữ liệu. Câu 13. (0,25 điểm) Cách mô tả nào đúng về một mạng máy tính? A. Một tập tệp được xếp trong cùng thư B. Một nhóm thiết bị có cùng màu vỏ mục C. Một nhóm máy cùng dùng chung một ổ D. Các máy tính và thiết bị được kết nối để điện truyền thông tin cho nhau Câu 14. (0,25 điểm) Trong các tên sau, tên nào chỉ thiết bị kết nối mạng? A. Màn hình B. Máy in C. Điểm truy cập không dây D. Máy tính bảng 61
- Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 15. (0,25 điểm) Một lợi ích của mạng máy tính là cho nhiều người dùng cùng khai thác tài nguyên. Tài nguyên nào sau đây có thể được chia sẻ qua mạng trong điều kiện được mô tả? A. Một thư mục tài liệu được cấp quyền B. Một tệp riêng chưa được chủ sở hữu cho truy cập phép truy cập C. Một máy in chưa kết nối với bất kì máy D. Một tệp chỉ nằm trên máy tính đang tắt tính hay mạng nào và đã ngắt khỏi mạng Câu 16. (0,25 điểm) Máy tính bảng của nhóm kết nối Wi-Fi với điểm truy cập đã nối vào mạng của phòng. Điểm truy cập giúp gì trong tình huống này? A. Tự tạo nội dung mọi tệp cho nhóm. B. Tạo kết nối không dây để máy tính bảng tham gia mạng của phòng. C. Biến máy tính bảng thành một máy in D. Lưu thay mọi dữ liệu trong bộ nhớ máy giấy. tính bảng. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Nhóm minh hoạ cách lưu dữ liệu bằng một hình gồm bốn ô và thông tin bộ nhớ dưới đây. Quy ước ô đen là 1, ô trắng là 0; đọc các ô từ trái sang phải. Hai tệp P và Q lần lượt có dung lượng 2 byte và 5 byte. Một USB ghi 8 GB trên vỏ, hiện còn trống 2 GB. Một tệp khác ghi 700 MB. Xét các nhận định sau. Hình minh hoạ bốn ô. a) Theo chú giải đã cho, dãy 1001 biểu diễn đúng hình minh hoạ. b) Tệp Q có nhiều bit hơn tệp P vì mỗi byte đều gồm cùng một số bit. c) Nếu không xoá dữ liệu cũ, có thể dùng cả 8 GB ghi trên vỏ USB để chép thêm tệp. d) Chỉ so hai số 700 và 2 là đủ để kết luận tệp 700 MB lớn hơn phần trống 2 GB. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 18. (1,0 điểm) Các nhóm đang phối hợp chuẩn bị buổi giới thiệu sản phẩm. a) Ban tổ chức đã chốt thứ tự trình bày nhưng chỉ lưu trong sổ của mình. Sau đó, ban đọc thứ tự này cho đại diện tất cả các nhóm nghe. Vì sao việc đọc thông báo là cần thiết dù thứ tự đã được lưu? b) Tài liệu giới thiệu được đặt trong một thư mục dùng chung của mạng phòng. Máy tính của các nhóm đều kết nối tốt và được quyền đọc. Vì sao cách này giúp các nhóm cùng sử dụng một tài liệu mà không cần mỗi nhóm giữ một bản in? 62
- Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 19. (2,0 điểm) Thực hiện hai nhiệm vụ thông tin độc lập sau. a) Buổi tập kịch lúc 15 giờ thứ Sáu đã chuyển từ phòng Mỹ thuật sang hội trường; giờ tập không đổi. Sáng hôm đó nhóm vừa chụp một ảnh lưu niệm. Các thành viên sẽ đến phòng Mỹ thuật theo lịch cũ, không mang điện thoại và có thể đến không cùng lúc. Em hãy soạn thông báo ngắn và chọn vật mang tin cùng nơi đặt để giúp họ đến đúng địa điểm; giải thích lựa chọn. b) Các ghi chép về một buổi làm đồ chơi đang xáo trộn như bảng. Hãy chọn cách tổ chức và viết bản tường thuật ngắn để nhóm vắng mặt theo dõi được trình tự đã xảy ra. Dùng đủ các sự việc, không thêm sự việc ngoài bảng. Thời điểm Sự việc đã ghi 9 giờ 20 Các nhóm trưng bày đồ chơi 9 giờ 00 Người hướng dẫn phát vật liệu 9 giờ 10 Các nhóm bắt đầu lắp ghép 9 giờ 30 Cả lớp thu dọn bàn Câu 20. (2,0 điểm) Trả lời hai tình huống độc lập sau. a) Máy tính A lưu thư mục dùng chung và đã nối bằng cáp vào bộ chuyển mạch S. Máy tính bảng B chỉ hỗ trợ Wi-Fi. Trong sơ đồ còn thiếu thiết bị X và đường nối từ B. Chọn X từ danh sách: điểm truy cập (có cổng cáp để nối S, cung cấp Wi-Fi); ổ USB (lưu dữ liệu); máy in (in ra giấy). Hãy hoàn thiện sơ đồ bằng mô tả các kết nối và giải thích để B đọc được thư mục trên A. Giả sử đủ cáp/cổng, Wi-Fi phủ tốt và phần mềm/quyền truy cập đã chuẩn bị; không nêu cài đặt. Sơ đồ minh hoạ: nét liền là cáp mạng. b) Trong một buổi trưng bày, mỗi người chỉ được ghi nhận một lượt ở mỗi bàn nhưng có thể ghé cả hai bàn. Bảng ghi nhận cho biết: bàn A có 6 lượt, bàn B có 6 lượt. Hà cho rằng có 12 người khác nhau; Sơn cho rằng chỉ có 6 người và ai cũng ghé cả hai bàn. Hãy đánh giá liệu bảng hiện có đã phân biệt được hai cách hiểu này chưa. Đề xuất thông tin cụ thể cần hỏi thêm người ghi nhận và giải thích thông tin đó giúp phân biệt hai cách hiểu như thế nào. Bàn Số lượt được ghi nhận A 6 B 6 HẾT 63
- Biên soạn: Lop6.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Tin học - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân. Phần III: chấp nhận cách diễn đạt và phương án đúng tương đương. Chấm riêng từng tiêu chí; không trừ lặp cùng một lỗi. Phần sau đúng theo kết quả sai trước vẫn được chấm nếu lập luận nhất quán; lỗi mới độc lập trừ ở tiêu chí tương ứng. Các ý chấm độc lập. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A B D D B C A B D A C Câu 13 14 15 16 Đáp án D C A B Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Câu a b c d 17 Đ Đ S S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 17: a) Hình là đen, trắng, trắng, đen; đọc theo chú giải được 1001. b) Mỗi byte gồm 8 bit; số byte Q lớn hơn nên số bit Q lớn hơn. Không cần tính hai tích để nhận xét. c) 8 GB là tổng; phần có thể ghi thêm hiện chỉ là 2 GB. d) 700 và 2 dùng đơn vị khác nhau; không thể chỉ so các số. MB nhỏ hơn GB. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 18. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu việc lưu chỉ giữ kết quả, chưa bảo đảm các nhóm đã nhận được. 0,25 Giải thích thông báo truyền cùng kết quả đến các nhóm để phối hợp; chấp nhận 0,25 diễn đạt tương đương. b) Nêu các máy truy cập được thư mục/tài liệu được chia sẻ qua mạng. 0,25 Nêu lợi ích dùng cùng tài liệu từ các máy, giảm nhu cầu phát bản in riêng. 0,25 64
- Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 19. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Thông báo xác định đúng buổi tập kịch, thời điểm 15 giờ thứ Sáu. 0,25 Nêu đổi từ phòng Mỹ thuật sang hội trường, không làm đổi giờ tập. 0,25 Chọn vật mang tin có thể đọc tại chỗ (giấy/bảng...) và đặt tại phòng Mỹ thuật 0,25 theo lịch cũ. Giải thích phù hợp người không có điện thoại, đến khác lúc; chấp nhận cách 0,25 tương đương đáp ứng đủ người nhận. b) Thể hiện cách tổ chức theo thứ tự thời gian qua lời nêu hoặc sản phẩm được 0,25 sắp đúng. Giữ đủ và đúng bốn cặp thời điểm - sự việc: đủ 4 cặp đúng được 0,5; 1-3 cặp 0,5 đúng được 0,25; không có cặp đúng được 0. Bản tường thuật rõ để người khác theo dõi, không tự thêm sự việc. Một lỗi 0,25 ghép thời điểm chỉ trừ ở tiêu chí cặp dữ kiện, không trừ lặp ở độ rõ. Câu 20. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Chọn X là điểm truy cập. 0,25 Nêu đường cáp nối S với X. 0,25 Nêu B kết nối Wi-Fi với X. 0,25 Giải thích đường kết nối tới A cho phép B đọc dữ liệu được chia sẻ. Không yêu cầu dùng đúng tên viết tắt; cho điểm phần kết nối đúng, chỉ trừ tiêu chí có lỗi. 0,25 Nếu gọi nhầm tên nhưng mô tả đúng thiết bị có cổng cáp và Wi-Fi, chỉ trừ điểm tên. b) Nêu bảng chưa đủ và chỉ ra thiếu quan hệ trùng người giữa hai bàn (không 0,25 chỉ nói chung là thiếu dữ liệu). Hỏi thông tin xác định được sự trùng người: số người ghé cả hai, danh sách mã 0,25 để so, hoặc tổng người khác nhau có kiểm chứng. Giải thích kết quả bổ sung nào ủng hộ cách hiểu có 12 người khác nhau. 0,25 Giải thích kết quả bổ sung nào ủng hộ cách hiểu chỉ có 6 người ghé cả hai. Chỉ hỏi chung “cần thêm thông tin” không đạt tiêu chí hỏi; không bắt đề xuất giống 0,25 đáp án. 65

