Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_tin_hoc_lop_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 5 – Ước lượng và kiểm tra Câu 1. Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte? A. Một nghìn byte. B. Một triệu byte. C. Một tỉ byte. D. Một nghìn tỉ byte. Câu 2. Một ảnh chụp bằng máy ảnh chuyên nghiệp có dung lượng khoảng 12 MB. Thẻ nhớ 16 GB chứa được khoảng bao nhiêu ảnh? Nêu cách ước lượng. Nếu tính theo bảng 1024, giải thích kết quả hơi khác. Câu 3. Giả sử mỗi phút âm thanh chiếm 1 MB; mỗi bài hát trung bình 6 phút. Điện thoại còn trống 8 GB chứa được bao nhiêu bài hát đầy đủ theo bảng 1024? Câu 4. Giả sử mỗi giờ phim chiếm 4 GB; mỗi bộ phim dài khoảng 1,5 giờ. Ổ cứng 1 TB được xem là còn trống toàn bộ trong bài tính. Có thể chứa bao nhiêu bộ phim đầy đủ theo bảng 1024? Thẻ AI mô phỏng do GV chuẩn bị: “Với dữ kiện câu 4, ổ 1 TB chứa khoảng 341 bộ phim.” Kiểm lại gợi ý bằng bảng SGK và phép nhân ngược; ghi kết quả sửa và căn cứ. Không xem đây là kết quả một dịch vụ AI thật. Bài Phép tính, kết quả, cách kiểm Câu 2 .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... Câu 3 .......................................................................................... .......................................................................................... Câu 4 và kiểm AI .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... Khi ước lượng hoặc đổi đơn vị, phải ghi cách dùng 1000 hay 1024; không trộn hai cách trong một lời giải. Bài tính bỏ qua dung lượng quản lí, phần dữ liệu khác và sự thay đổi dung lượng mỗi tệp. 61
- Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 6 – Quan sát và lựa chọn A. Nguồn quan sát: □ Máy được phép xem □ Ảnh SGK tr. 15. Đánh dấu đúng trường hợp đã thực hiện. Tên ổ Tổng dung lượng Còn trống Đơn vị ................ ................ ................ ................ Cách đọc: mở File Explorer → This PC → xem ổ; nếu cần chọn đúng ổ → nháy phải → Properties, đọc Capacity và Free space. Không mở tệp riêng, không xóa/định dạng. Khi không có máy, điền theo ảnh và ghi rõ nguồn mẫu. B. Nhiệm vụ chọn tệp: cần hai tệp ảnh nhỏ nhất từ danh sách số dưới đây để lưu vào thư mục dự kiến Anh-Bai3 và dễ tìm lại. Chỉ đúng tên trên màn hình, ghi lựa chọn và các bước tìm lại; chưa yêu cầu thao tác sắp xếp tệp. Tên tệp Dung lượng IMG_0013.jpg 372 KB IMG_0014.jpg 408 KB IMG_0023.jpg 482 KB IMG_0024.jpg 512 KB IMG_0038.jpg 1 095 KB IMG_0039.jpg 1 108 KB IMG_0041.jpg 846 KB IMG_0046.jpg 488 KB Danh sách theo SGK tr. 15, trình bày lại bằng bảng Word. Tên tệp và số liệu là dữ liệu mẫu của sách. Hai tệp chọn: ..................................................................................................................................... Thư mục và cách tìm lại: .................................................................................................................... C. Nhu cầu: mang bộ dữ liệu 6 GB đến một máy tính khác có cổng USB. Giả sử máy đọc được định dạng tệp và các thiết bị sau đều hoạt động, đã được cho phép sử dụng. Lựa chọn Dung lượng còn trống Điều kiện Đĩa CD 700 MB 700 MB Máy đích không có ổ đọc CD USB 16 GB 10 GB Máy đích có cổng USB tương thích Ổ cứng di động 1 TB 4 GB Có kết nối tương thích Thiết bị chọn và lí do: ......................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... 62
- Biên soạn: Lop6.com.vn ĐÁP ÁN VÀ PHẢN HỒI TIẾT 5 Phiếu 4A: byte gồm tám bit; mỗi đơn vị MB, GB, TB bằng 1024 đơn vị liền trước theo bảng của bài. Đổi 2 KB: 2 × 1024 = 2048 B. Ví dụ tệp: một bài viết, một ảnh chụp, một đoạn video; mỗi tệp được lưu trên thiết bị nhớ. Ổ Tổng Còn trống C 109 GB 37,9 GB E 111 GB 48,2 GB F 169 GB 153 GB G 186 GB 27,2 GB G tổng lớn nhất; F trống nhiều nhất. Không suy rằng ổ có tổng lớn nhất luôn còn nhiều chỗ nhất. Tên tệp Dung lượng IMG_0013.jpg 372 KB IMG_0014.jpg 408 KB IMG_0023.jpg 482 KB IMG_0024.jpg 512 KB IMG_0038.jpg 1 095 KB IMG_0039.jpg 1 108 KB IMG_0041.jpg 846 KB IMG_0046.jpg 488 KB Phiếu 4C: IMG_0039.jpg lớn nhất; IMG_0013.jpg nhỏ nhất. Giữ đúng dấu gạch dưới và tên tệp khi tìm lại. Phiếu 5 câu 1: C, khoảng một tỉ byte. Câu 2 – cách ước lượng: 16 × 1000 = 16000 MB; 16000:12 ≈ 1333, lấy khoảng 1300 ảnh. Theo bảng 1024: 16 × 1024 = 16384 MB; 16384:12 ≈ 1365,33, chứa 1365 ảnh đầy đủ trong giả thiết. Kiểm 1365 × 12 = 16380, dư 4 MB. Chấp nhận cả hai cách khi nói rõ cơ sở, không đánh đồng ước lượng với số ảnh thực tế luôn đạt được. Câu 3: mỗi bài 6 × 1 = 6 MB; 8 × 1024 = 8192 MB; 8192:6 ≈ 1365,33. Có thể chứa 1365 bài đầy đủ, dư 2 MB. Kiểm 1365 × 6 = 8190 MB. Câu 4: mỗi phim 1,5 × 4 = 6 GB; 1 TB = 1024 GB; 1024:6 ≈ 170,67. Có thể chứa 170 phim đầy đủ, dư 4 GB. Kiểm 170 × 6 = 1020 GB. Không làm tròn tăng thành 171 phim. Kiểm gợi ý AI mô phỏng: 341 × 6 = 2046 GB, vượt 1024 GB. Gợi ý không phù hợp dữ kiện ổ 1 TB; sửa 170 phim theo bảng. HS cần dẫn bảng quy đổi, dung lượng một phim và phép kiểm, không chỉ ghi “AI sai”. 63
- Biên soạn: Lop6.com.vn Đáp án Phiếu 6 và lưu ý sử dụng Phần A: nếu đọc máy thật, kết quả phải khớp màn hình của máy được phép xem; không có một đáp án số chung cho mọi máy. Nếu dùng ảnh SGK, đối chiếu bảng bốn ổ phía trước và đánh dấu ảnh mẫu. Chỉ nhận xét thao tác thực hành với HS đã được quan sát thao tác. Phần B: chọn IMG_0013.jpg 372 KB và IMG_0014.jpg 408 KB; dự kiến lưu vào Anh-Bai3, giữ tên, mở đúng thư mục rồi chọn đúng hai tên để lấy lại. Chấp nhận cách tổ chức tương đương dễ tìm và có lí do. Bài này mới đánh giá lựa chọn nội dung và phương án, không khẳng định đã tạo thư mục hoặc sắp xếp tệp. Phần C: chọn USB 16 GB còn trống 10 GB vì đủ cho 6 GB và máy đích có cổng tương thích. CD không đủ chỗ và không có ổ đọc; ổ 1 TB chỉ còn 4 GB cũng không đủ. Dung lượng tổng không thay cho dung lượng còn trống. Tiêu chí phản hồi Phiếu 5–6: xác định đủ dữ kiện; dùng đơn vị nhất quán; kiểm kết quả bằng phép nhân hoặc đối chiếu đúng màn hình; giải thích được lựa chọn; ghi trung thực nguồn mẫu/thực tế và gợi ý AI mô phỏng. Hỗ trợ: GV cho tra bảng, dùng máy tính bỏ túi hoặc tính giúp để HS tập trung giải thích. HS cần thêm thời gian được làm tiếp với phiếu đã có dữ kiện; không bắt học thuộc mọi thông số thiết bị. Tự học: hoàn thiện phần đã được phản hồi, tự kiểm bằng đáp án sau khi làm; đọc trước Bài 4 Mạng máy tính và ghi một câu hỏi muốn tìm hiểu. Việc quan sát thiết bị ở nhà chỉ thực hiện khi có sẵn và được người quản lí cho phép; không bắt buộc. 64
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MẠNG MÁY TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 6 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet Bài 4 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 6 theo PPCT – Tuần 6 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được mạng máy tính là các máy tính và thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau. Nêu được lợi ích: liên lạc, trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị; giải thích bằng ví dụ học tập hoặc gia đình. 2. Năng lực Tự chủ và tự học: đọc SGK tr. 16–17, tự ghi dự đoán rồi kiểm lại. Giao tiếp và hợp tác: phân công trong nhóm 4, lắng nghe và góp ý có căn cứ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn cách trao đổi tệp và dùng chung máy in theo nhu cầu cho trước. Năng lực Tin học: nhận biết việc kết nối, chia sẻ tài nguyên (NLa); giải thích lợi ích của mạng trong một tình huống cụ thể (NLc); lựa chọn công cụ để cùng hoàn thiện một sản phẩm học tập (NLe). [TC1.2.1] Lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp để gửi lời nhắn hoặc trao đổi trực tiếp với bạn ở xa. [TC1.2.2] Lựa chọn công nghệ phù hợp để chia sẻ tệp học tập và giải thích cách gửi, nhận, kiểm tệp. [TC1.2.4] Lựa chọn tài liệu dùng chung do nhà trường quản lí để các thành viên góp ý, sửa bài; nêu được cách phân công và kiểm phiên bản cuối. [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống). Phân biệt tính năng có và không ứng dụng AI qua thẻ ví dụ: chuyển tệp, in qua mạng, trợ lí nhận dạng lời nói; không suy ra cứ nối mạng là có AI. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: hoàn thành phần việc trên phiếu. Trung thực: nói rõ điều đã biết và điều cần kiểm chứng, ghi đúng nguồn ví dụ. Trách nhiệm: chia sẻ đúng người nhận, giúp bạn và giữ gìn thiết bị dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr. 16–17; máy tính và ti vi/máy chiếu; ảnh minh họa chia sẻ trong bài; Phiếu 1–3 và Thẻ 1 đã soạn ở cuối tiết; bảng nhóm, bút. Nếu có phòng máy: hai máy đã kết nối, thư mục dùng chung do GV cấp quyền và tệp Mau-Loi-ich.txt chứa câu “Mạng giúp chia sẻ dữ liệu và dùng chung thiết bị”. GV thử mở tệp từ máy nhận trước giờ học. HS: SGK, vở, bút; mỗi nhóm 4 em nhận một bộ phiếu. Không cần tài khoản cá nhân. Khi thiếu máy hoặc mạng, dùng phiếu giấy và bảng lựa chọn, vẫn đánh giá được lí do chọn; GV chỉ ghi nhận thao tác số nếu HS đã thực hiện trên thiết bị. 65
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Những con đường kết nối (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra vai trò kết nối, chia sẻ và quy tắc trong một mạng lưới. b) Nội dung: Đọc hoặc đóng vai đoạn hội thoại An – Khoa ở Học liệu mở đầu; trả lời: đường nối những nơi nào, đem lại ích lợi gì, cần gì để lưu thông? c) Sản phẩm: Mỗi cặp nêu một lợi ích và một điều kiện giúp mạng giao thông hoạt động. d) Tổ chức thực hiện: Đọc vai và nêu dự đoán Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao hai HS HS theo dõi đoạn hội thoại đã in, gạch các từ chỉ đọc vai An – Khoa, các bạn tìm ba ý: kết nối, đường đi và nơi được nối. chia sẻ, quy tắc. Đọc chậm hoặc GV đọc thay nếu cần. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV cho cặp trao đổi HS nêu đường nối nhà, làng, thành phố; mọi ba câu hỏi; gợi: nếu đường bị ngắt thì điều gì xảy người dùng chung đường để đi lại, chở hàng; cần ra? Không đồng nhất mạng giao thông với mạng biển báo, đèn và người điều khiển. máy tính. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai cặp, hỏi HS nói có đường nhìn thấy và đường không nhìn đường trên không và trên sông có phải đều nhìn thấy; mạng lưới vẫn có kết nối và quy tắc. thấy như đường bộ không. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV ghi ba từ khóa, HS ghi một dự đoán; tiêu chí mở đầu là có lí do, dẫn vào mạng lưới khác và câu hỏi máy tính kết chưa dùng làm điểm kiểm tra. nối để làm gì. Chấp nhận dự đoán để kiểm sau. 66
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) a) Mục tiêu: Khái quát từ mạng lưới đến khái niệm, lợi ích mạng máy tính; chọn cách chia sẻ và phân biệt chức năng mạng với AI. b) Nội dung: Phiếu 1, hai minh họa SGK tr. 17, các tình huống trong Phiếu 2 và Thẻ 1. c) Sản phẩm: Bảng mạng lưới; câu định nghĩa; lựa chọn công cụ kèm lí do; bảng phân biệt tính năng AI. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Mạng lưới (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS đọc đầy đủ A, B, C, D; mỗi em đề xuất một 1 gồm ba câu SGK tr. 16: kể mạng lưới; nêu thứ ví dụ, nhóm chọn ít nhất ba ví dụ khác nhau. được vận chuyển; chọn điểm chung. Mỗi nhóm 4 phân công đọc, ghi, kiểm, báo cáo. Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV gợi bằng mạng HS điền: đường sắt, đường thủy, hàng không vận nước, điện; yêu cầu ghép đúng mạng với thứ vận chuyển người/hàng; ống nước vận chuyển nước; chuyển. Nếu chọn A vì “nhiều”, hỏi hai thành mạng điện truyền điện. Thảo luận kết nối và chia viên được kết nối có thể tạo mạng không. sẻ. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời một nhóm HS chọn B, C. Giải thích mạng giúp kết nối đọc, nhóm khác bổ sung ví dụ; yêu cầu giải thích thành viên để cùng dùng tài nguyên; nhiều đường lựa chọn thay vì đọc chữ cái. cắt nhau không phải điều kiện chung. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt kết nối và HS sửa Phiếu 1; đạt khi ít nhất ba cặp mạng–đối chia sẻ; lưu ý có dòng vận chuyển một chiều, có tượng đúng và nêu được hai đặc điểm cốt lõi. hai chiều, không buộc mọi mạng giống hệt nhau. 67
- Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ 2: Mạng máy tính và cách chia sẻ (8 phút) Trao đổi dữ liệu và dùng chung máy in (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 17). Quan sát, định nghĩa và chọn cách gửi tệp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV hỏi: mạng HS quan sát hai hình; phân biệt dữ liệu với thiết máy tính chia sẻ những gì; mạng máy tính là gì? bị. Đọc ba cách trong phiếu: gửi qua thư mục Giao Phiếu 2A: Minh có tệp sơ đồ cần gửi chung, vẽ lại màn hình lên giấy, chỉ đọc tên tệp. nguyên tệp cho An, hai máy được GV kết nối và cấp thư mục chung. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV hướng dẫn chọn HS nêu: đặt tệp vào thư mục được phép; báo bạn; thư mục chung và mô tả các bước. Nếu có máy, bạn mở đúng thư mục, kiểm tên và nội dung. Cặp GV làm mẫu tệp Mau-Loi-ich.txt; cặp HS thực có máy kiểm đủ câu mẫu; cặp làm giấy ghi các hiện gửi–nhận, không thay thiết lập mạng. bước theo cùng trình tự. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời HS giải thích HS trả lời: dữ liệu và thiết bị có thể được chia sẻ vì sao đọc tên tệp chưa chuyển được nội dung. qua mạng; hai hay nhiều máy tính và thiết bị kết Hỏi một máy in nối USB riêng với một máy tính nối để truyền thông tin tạo thành mạng. Nối USB có tự tạo mạng máy tính không. riêng chưa phải mạng máy tính. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt khái niệm, HS hoàn thiện Phiếu 2A; đạt khi chọn phù hợp, kiểm người nhận và tệp đúng. Máy in cần được giải thích được gửi–nhận–kiểm và nêu đủ yếu tố kết nối, thiết lập và cấp quyền dùng chung; kết nối để truyền thông tin. không phải cứ đặt cạnh nhau là chia sẻ được. [TC1.2.2] Mục đích: chọn cách chia sẻ nguyên HS chọn công nghệ, giải thích quy trình; minh tệp. GV dùng hai máy/thư mục đã cấp quyền, chứng là Phiếu 2A và tệp nhận nếu có máy. GV hướng dẫn tệp mẫu; đầu vào là tình huống Minh– kiểm tên, nội dung, người nhận. Dùng phiếu giấy An và tệp không có dữ liệu cá nhân. khi thiếu mạng; không kết luận đã thao tác số từ phiếu giấy. 68
- Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ 3: Lợi ích, hợp tác và nhận diện AI (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV hỏi: nêu lợi HS mỗi người chọn một tình huống, tìm công cụ ích mạng và ví dụ; thảo luận ích lợi với bạn. Giao phù hợp và lí do; đọc đúng tính năng trong thẻ, Phiếu 2B về lời nhắn, trao đổi trực tiếp, cùng sửa không chỉ nhìn tên thiết bị. bài. Đọc Thẻ 1 về chuyển tệp, trợ lí và camera. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV gợi mục đích HS chọn nhắn tin/thư cho lời nhắn không cần trả khác nhau cần công cụ khác nhau. Với AI, hỏi lời ngay; gọi trực tuyến để hỏi–đáp ngay; tài liệu camera chỉ truyền hình có giống tính năng nhận chung do trường quản lí để góp ý cùng bài. Phân dạng người không; mạng chuyển dữ liệu còn tính biệt chuyển tệp và in thông thường với nhận dạng năng AI làm gì. lời nói/hình ảnh bằng AI trong thẻ. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời nhóm nhận HS nêu lợi ích: liên lạc, chia sẻ tệp, dùng máy in xét lựa chọn của nhau. Hỏi dữ liệu nào có thể chung; trợ lí trực tuyến trong thẻ nhận câu hỏi và trao đổi với dịch vụ trợ lí trực tuyến và ai quyết trả phản hồi qua mạng. Người dùng quyết định định gửi. gửi; không đưa hình, giọng nói của bạn lên dịch vụ khi chưa được phép. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt theo mục HS ghi ba ví dụ lợi ích; sửa bảng thẻ. Đạt khi đích, điều kiện và người nhận. Có kết nối mạng chọn đúng theo bối cảnh và phân biệt tính năng không đủ để khẳng định có AI; không phải mọi cụ thể thay vì gọi mọi thiết bị nối mạng là AI. AI đều cần Internet. Nhận xét lựa chọn và lí do, không yêu cầu dùng dịch vụ AI. [TC1.2.1] [TC1.2.4] Mục đích: chọn phương tiện HS chọn và giải thích: gửi lời nhắn, gọi để trao giao tiếp, hợp tác. GV dùng Phiếu 2B nêu rõ lời đổi ngay, tài liệu chung để góp ý. Minh chứng là nhắn, cuộc gọi, tài liệu dùng chung; đầu vào là ba lựa chọn, phân công người góp ý và người bài nhóm giả định không có thông tin cá nhân. chốt bài; GV kiểm khớp nhu cầu. Thực hiện bằng giấy; chỉ thảo luận công cụ do trường quản lí. [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc HS phân loại năm tính năng, nêu một lí do và dữ sống). Mục đích: phân biệt chức năng mạng với liệu truyền qua mạng. GV đối chiếu đáp án theo tính năng AI. GV đọc Thẻ 1 đã soạn, chỉ điều mô tả; không suy từ tên thiết bị. Thẻ giấy thay hành tình huống; không chạy công cụ AI. màn hình; không thu giọng nói, ảnh hay yêu cầu tài khoản. 69
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm, lợi ích; vận dụng vào các trường hợp dùng mạng. b) Nội dung: Phiếu 3 gồm câu trắc nghiệm và bốn tình huống; phân biệt tài nguyên dữ liệu và thiết bị. c) Sản phẩm: Đáp án A, C có giải thích; bốn nhận xét đúng với dữ kiện. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Chọn lợi ích đúng (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao câu 1 HS đọc A chia sẻ thiết bị, B tiết kiệm điện, C trao Phiếu 3: máy tính kết nối với nhau để làm gì? đổi dữ liệu, D thuận lợi sửa chữa; làm cá nhân Yêu cầu chọn tất cả phương án đúng và giải thích trước. phương án không chọn. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV cho cặp đổi câu HS chọn A, C, viết ví dụ dùng chung máy in và trả lời; gợi lại hình tệp và máy in. Không chấp nhận tệp; B, D không phải lợi ích mặc nhiên từ nhận chọn theo số phương án do đoán. việc nối mạng. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời hai HS giải HS giải thích tiết kiệm thiết bị dùng chung khác thích, cho nhóm khác phản hồi dựa trên ví dụ. Có tiết kiệm điện; giữ hai lợi ích phù hợp với câu thể liên hệ gửi thư điện tử nhanh, người lớn giao hỏi. dịch qua mạng để minh họa, không yêu cầu HS giao dịch. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt A, C; nhận HS sửa câu 1, tự đối chiếu hai tiêu chí: chọn xét riêng lỗi lẫn dữ liệu và thiết bị, yêu cầu nêu ví đúng và giải thích bằng dữ kiện. dụ mới nếu cần. Nhiệm vụ 2: Mạng hay chỉ đặt cạnh nhau? (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao bốn HS đọc việc đặt máy cạnh nhau, nối USB máy in, trường hợp Phiếu 3B, yêu cầu kết luận và gạch từ hai máy trao đổi qua cáp mạng, nhiều máy in qua làm căn cứ. mạng đã thiết lập. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV hỗ trợ: có kết HS xác định lần lượt: chưa đủ; chưa phải mạng nối để truyền dữ liệu giữa các máy hay chỉ có dây máy tính; có; có chia sẻ thiết bị. Phân biệt dây nguồn/USB? Nếu chưa đủ dữ kiện, không tự mạng với mọi loại dây. thêm. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời HS chỉ bằng HS nêu hai máy có thể trao đổi dữ liệu trong chứng, bạn khác kiểm; nhấn mạnh mạng nhỏ vẫn mạng nội bộ khi chưa có Internet. là mạng, không bắt buộc truy cập Internet. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV nhận xét, thu HS ghi điều cần hỏi thêm: làm thế nào biết các phiếu để hỗ trợ đầu tiết sau; không đánh đồng thiết bị thực sự trao đổi được? mọi kết nối vật lí với liên lạc thành công. 70
- Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Một việc cần chia sẻ (3 phút) a) Mục tiêu: Gắn lợi ích mạng với hoạt động ở lớp hoặc gia đình. b) Nội dung: Chọn một việc, nêu dữ liệu/thiết bị cần chia sẻ, người nhận và công cụ phù hợp. c) Sản phẩm: Một đề xuất 3–4 câu; có thể dùng tình huống thư viện nếu nhà không có mạng. d) Tổ chức thực hiện: Đề xuất và giao tự học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu HS chọn gửi bài nhóm cho GV hoặc dùng chung hoàn thiện dòng cuối Phiếu 2: việc gì, chia sẻ gì, máy in thư viện; không cần khảo sát mạng nhà. cho ai, bằng cách nào. Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV hỏi lựa chọn có HS viết đề xuất ngắn, phân biệt dữ liệu bài với phù hợp người nhận và sự cho phép không; hỗ thiết bị máy in. trợ bằng tình huống có sẵn. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời một HS trình HS bổ sung tên loại công cụ và cách kiểm người bày, bạn góp ý một điểm rõ hoặc còn thiếu. nhận; không nêu mật khẩu hoặc địa chỉ nhà. Bước 4. Kết luận (30 giây). GV giao đọc SGK tr. HS ghi nhiệm vụ; tự hoàn thiện đề xuất nếu chưa 18–19, tìm ba nhóm thành phần; giữ phiếu để tiết xong và mang SGK tiết sau. sau ôn. Không yêu cầu tự đấu nối ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung, thời lượng và minh chứng: .............................................................................................. Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: ............................................................................................ 71
- Biên soạn: Lop6.com.vn HỌC LIỆU TIẾT 6 Học liệu mở đầu – An và Khoa An: Tại sao những nơi có đường đi qua thường trù phú hơn những nơi khác? Khoa: Đường làm nên sự kì diệu! Đường nối các ngôi nhà, làng mạc, thành phố, với nhau, làm xa trở nên gần. Đường đưa mọi người đến với nhau, làm cho thế giới trở nên thân thiện hơn. An: Như vậy, đường không chỉ là nơi đi lại mà còn là sự kết nối, phải không? Khoa: Các con đường đan với nhau thành mạng lưới. Nhiều mạng nhỏ được nối với nhau thành mạng lớn hơn, Cứ như thế, mạng giao thông mở rộng ra khắp nơi trên Trái Đất. Hơn thế nữa, còn có cả những đường không nhìn thấy như đường của máy bay trên không trung và đường của tàu trên sông, biển. An: Thế thì làm sao để giao thông được thông suốt? Khoa: Nơi giao nhau của những con đường có biển báo, có đèn giao thông, thậm chí phải có cảnh sát giao thông điều khiển xe trên các tuyến đường. An: Tớ hiểu rồi! Mỗi người một cách đi nhưng nếu có kỉ luật thì ai cũng sẽ đến được đích của mình. Giao thông có kỉ luật thật là tuyệt vời! Đoạn hội thoại theo SGK tr. 16. Câu hỏi: đường nối những nơi nào; lợi ích là gì; cần gì để lưu thông? Phiếu 1 – Mạng lưới Họ tên: ................................................... Nhóm: .......... 1. Em hãy kể ra một số mạng lưới giống như mạng giao thông đường bộ. 2. Những gì được vận chuyển trên mạng lưới đó? Điền ít nhất ba dòng. Mạng lưới Những gì được vận chuyển ................................ ................................................................... ................................ ................................................................... ................................ ................................................................... 3. Chọn các phương án đúng: Điểm chung của những mạng lưới đó là gì? A. Có nhiều thành viên. B. Chia sẻ tài nguyên. C. Kết nối các thành viên. D. Có nhiều đường cắt nhau. Lựa chọn và giải thích: ..................................................................................................................... 72
- Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 2 – Chọn cách chia sẻ và hợp tác A. Minh cần gửi nguyên tệp sơ đồ cho An. Hai máy đã nối mạng; GV đã cấp quyền vào một thư mục dùng chung. Chọn cách: (1) đặt tệp vào thư mục chung và báo bạn kiểm; (2) vẽ lại màn hình lên giấy; (3) chỉ đọc tên tệp. Vì sao cách em chọn đáp ứng việc gửi nguyên tệp? Nêu bước người gửi, người nhận và cách kiểm. Chọn: .......... Lí do và các bước: ...................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Mạng máy tính chia sẻ những gì? ...................................................................................................... Mạng máy tính là gì? ........................................................................................................................ B. Chọn công cụ theo ba nhu cầu. Các công cụ được xét: lời nhắn/thư điện tử; cuộc gọi trực tuyến; tài liệu dùng chung có chức năng góp ý do trường quản lí. Không yêu cầu đăng kí hay sử dụng tài khoản cá nhân. Nhu cầu Công cụ và lí do Gửi bạn ở xa lời nhắc mang SGK; không cần bạn trả ................................................................ lời ngay. Trao đổi với bạn ở xa để hỏi–đáp ngay về cách làm. ................................................................ Bốn bạn cùng góp ý một bài; cần biết đâu là bản cuối. ................................................................ Nhóm sẽ phân công người góp ý và người kiểm, chốt bài như thế nào? ........................................... .......................................................................................................................................................... Vận dụng: nêu việc cần chia sẻ, dữ liệu/thiết bị, người nhận, công cụ và cách kiểm. Có thể chọn gửi bài nhóm cho GV hoặc dùng máy in thư viện. .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Thẻ 1 – Nối mạng và AI Đọc đúng mô tả, phân loại theo tính năng, không theo tên thiết bị: (a) phần mềm chuyển nguyên tệp qua mạng; (b) máy in nhận lệnh in thông thường qua mạng; (c) trợ lí dùng AI nhận dạng lời nói để hiểu câu hỏi; (d) camera chỉ truyền hình trực tiếp, không phân tích hình; (e) camera có tính năng AI nhận dạng người trong hình. Tình huống học tập, không chạy công cụ thật. 1. Tính năng nào có AI, tính năng nào không có AI theo mô tả? Vì sao? 2. Với trợ lí trực tuyến nhận câu hỏi và trả câu trả lời, mạng có vai trò gì? Có thể kết luận mọi thiết bị nối mạng đều có AI không? Trả lời: .............................................................................................................................................. 73
- Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 3 – Luyện tập A. Chọn các phương án đúng. Máy tính kết nối với nhau để: A. Chia sẻ các thiết bị. B. Tiết kiệm điện. C. Trao đổi dữ liệu. D. Thuận lợi cho việc sửa chữa. Đáp án và ví dụ: ................................................................................................................................ B. Nhận xét từng trường hợp và chỉ ra dữ kiện làm căn cứ. Trường hợp Kết luận và căn cứ 1. Hai máy tính chỉ đặt cạnh nhau và cùng cắm điện. ................................... 2. Một máy tính nối USB riêng với máy in, không có kết nối mạng. ................................... 3. Hai máy đã nối bằng cáp mạng, có thể gửi và nhận tệp; chưa có ................................... Internet. 4. Nhiều máy trong mạng đã được cấp quyền và in được bằng một ................................... máy in chung. ĐÁP ÁN VÀ PHẢN HỒI TIẾT 6 Phiếu 1: đường sắt/đường thủy/hàng không – người và hàng hóa; mạng ống nước – nước; mạng điện – điện. Chấp nhận mạng điện thoại – thông tin. Câu 3: B, C. A và D không nêu hai đặc điểm cốt lõi kết nối, chia sẻ; một mạng nhỏ vẫn là mạng. Phiếu 2A: chọn (1); tệp được truyền nguyên nội dung, người nhận mở được và kiểm với người gửi. Mạng chia sẻ dữ liệu và thiết bị. Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành mạng máy tính. Không coi một máy in chỉ nối USB riêng là một mạng máy tính. Phiếu 2B: lời nhắn/thư điện tử phù hợp không cần phản hồi ngay; cuộc gọi để hỏi–đáp trực tiếp; tài liệu dùng chung để góp ý cùng bài, tránh nhiều bản riêng khó tổng hợp. Nhóm phân công mỗi người góp ý một phần, một bạn kiểm và chốt bản cuối. Chấp nhận công cụ khác nếu giải thích đúng điều kiện và do trường quản lí. Thẻ 1: (a), (b), (d) không có AI theo mô tả; (c), (e) có tính năng AI. Mạng giúp truyền câu hỏi và phản hồi giữa thiết bị với dịch vụ trực tuyến, còn AI xử lí nhiệm vụ đã nêu. Không suy mọi mạng là AI, mọi camera là AI hay mọi AI phải có Internet. Phiếu 3A: A, C; dùng chung máy in và gửi tệp. Phiếu 3B: (1) chưa đủ căn cứ có mạng; (2) không phải mạng máy tính theo dữ kiện; (3) có mạng nhỏ, chưa cần Internet; (4) dùng chung thiết bị qua mạng. Nếu sai, yêu cầu HS gạch từ “gửi, nhận, cấp quyền, chỉ đặt cạnh” để sửa. Vận dụng mẫu: Nhóm gửi bài cho GV qua thư mục lớp đã cấp quyền. Dữ liệu là tệp bài học. Người gửi đặt đúng tệp, báo GV; người nhận kiểm tên và nội dung. Không chia sẻ ra ngoài lớp. Nhận xét dựa vào nhu cầu–lựa chọn–lí do; không lập điểm riêng cho AI. 74
- Biên soạn: Lop6.com.vn TIẾT 7 THEO PPCT KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MẠNG MÁY TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 7 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet Bài 4 gồm 2 tiết. Tiết 2 của bài – Tiết 7 theo PPCT – Tuần 7 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kể tên được ba thành phần chính của mạng máy tính: thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng. Nhận dạng được một số thiết bị trong Hình 2.1, 2.2; nêu ví dụ cụ thể khi kết nối không dây tiện dụng hơn kết nối có dây. Vẽ được hai cách kết nối năm máy tính thành một mạng ở mức mô hình. 2. Năng lực Tự chủ và tự học: đọc nhãn hình và đối chiếu SGK tr. 18–19. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, phân công vẽ, kiểm đường nối. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn kết nối phù hợp điều kiện di chuyển và giải thích tình huống mạng gia đình. Năng lực Tin học: phân loại thiết bị đầu cuối, kết nối và phần mềm mạng (NLa); giải thích lợi ích, đọc sơ đồ, đề xuất cách kết nối trên giấy (NLc). Không yêu cầu HS tự lắp đặt hoặc cấu hình mạng thực tế. [TC1.4.1] Chỉ ra cách bảo vệ thiết bị, nội dung số khi kết nối mạng: dùng mạng được phép, không mở liên kết lạ, nhờ người lớn quản lí mật khẩu và phần mềm bảo vệ, báo GV khi có dấu hiệu bất thường. [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI). Nêu lại gợi ý của AI trong tình huống giả định về mạng gia đình, cân nhắc dữ kiện và quyết định phương án của mình kèm lí do. 3. Phẩm chất Trung thực: không khẳng định điều sơ đồ chưa cho biết. Trách nhiệm: giữ an toàn khi quan sát thiết bị, bảo vệ thông tin của mình và người khác. Chăm chỉ: hoàn thiện hai sơ đồ, kiểm từng đường nối và sửa bài theo phản hồi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr. 18–19; máy chiếu/ti vi; Hình 2.1, 2.2, 2.3 và hình gợi ý kết nối; Phiếu 4–7, Thẻ 2, đáp án cuối tiết. Vật mẫu nếu có: dây mạng, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây đã ngắt điện để quan sát; không yêu cầu tháo vỏ hay đấu nối. Hình in thay vật mẫu. HS: SGK, bút, thước, giấy A4/bảng nhóm; nhóm 4 em. Không cần điện thoại, Internet hoặc tài khoản AI. GV dùng gợi ý giả định đã soạn trong Thẻ 2, không công bố như kết quả thử nghiệm công cụ thật; không thu tên mạng, mật khẩu, địa chỉ hoặc ảnh gia đình. 75
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại kết nối và chia sẻ (3 phút) a) Mục tiêu: Huy động kiến thức về mạng và tài nguyên được chia sẻ. b) Nội dung: Hai câu: hai máy trao đổi tệp nhưng không có Internet có tạo mạng không; cả lớp in được qua một máy in thể hiện lợi ích gì? c) Sản phẩm: Hai câu trả lời có căn cứ, làm nền tìm hiểu thành phần mạng. d) Tổ chức thực hiện: Ôn nhanh theo cặp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV đọc hai HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi với bạn về kết nối câu, mời HS xem lại Phiếu 3 tiết trước nếu cần. và tài nguyên. Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV gợi căn cứ có HS giải thích: có mạng khi hai máy trao đổi thể gửi–nhận, không dựa vào biểu tượng Internet. được; in chung là chia sẻ thiết bị. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai HS và yêu HS trả lời rồi dự đoán máy tính, dây mạng, thiết cầu nêu câu hỏi: cần những thành phần nào để bị trung gian, phần mềm. làm được việc đó? Bước 4. Kết luận (30 giây). GV ghi dự đoán và HS giữ dự đoán, bổ sung sau khi đọc hình. dẫn vào Hình 2.1 để đối chiếu. 76
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (17 phút) a) Mục tiêu: Nhận dạng, phân loại thành phần mạng; giải thích lợi thế không dây trong tình huống cụ thể. b) Nội dung: Hình 2.1; Phiếu 4 và Phiếu 5; vật mẫu hoặc ảnh; ba nhóm thành phần và các cách kết nối. c) Sản phẩm: Danh sách thiết bị và đường nối đúng; bảng ba thành phần; ví dụ không dây có điều kiện; biện pháp bảo vệ. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Các thành phần của mạng máy tính (10 phút) Hình 2.1. Các thiết bị được nối vào mạng (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 18). Đọc hình, phân loại và chốt kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV giao Phiếu HS đọc hết nhãn, chỉ các đường có dây và kí hiệu 4: thiết bị nào nối vào mạng; nối bằng cách nào, sóng. Nhóm phân công một bạn đọc, một bạn chỉ, qua trung gian nào; ba thành phần chính là gì? một bạn ghi, một bạn kiểm. Cho quan sát vật mẫu đã ngắt điện hoặc hình in. Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV hướng dẫn đi từ HS ghi máy để bàn, máy chủ, máy in, máy quét, máy tính qua bộ chuyển mạch, chỉ máy quét nối máy xách tay, điện thoại; bộ chuyển mạch, bộ vào máy tính; đọc đoạn dưới hình. Gợi: phần định tuyến không dây. Nêu có dây và sóng vô mềm có thể nhìn thấy như sợi dây không? tuyến; máy quét được nối gián tiếp qua máy tính trong mô hình. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV yêu cầu kể riêng HS nêu máy chủ là máy tính đầu cuối, không đầu cuối và kết nối; hỏi máy chủ thuộc nhóm phải bộ chuyển mạch. Phần mềm mạng gồm ứng nào, phần mềm đóng vai trò gì. Không đòi nhận dụng truyền thông và phần mềm điều khiển dạng cấu hình chi tiết từng thiết bị. truyền dữ liệu, giúp trao đổi theo quy tắc. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt ba nhóm HS sửa Phiếu 4; đạt khi đủ ba nhóm, ví dụ phù trong bảng dưới. Hình mô tả cách nối; thực tế hợp, đọc đúng trung gian và kiểu nối; nhận ra phải kiểm thiết bị có liên lạc được và quyền truy phần mềm không hiện thành một hộp riêng trong cập. Không kết luận mọi hình có dây là mạng sơ đồ. đang hoạt động. 77
- Biên soạn: Lop6.com.vn Kiến thức cần ghi nhớ: ba thành phần chính Thành phần Vai trò và ví dụ Thiết bị đầu cuối Nơi phát/nhận thông tin: máy tính để bàn, máy chủ, máy xách tay, điện thoại thông minh, máy in, máy quét, máy ảnh có kết nối phù hợp. Thiết bị kết nối Nối các đầu cuối: đường truyền dữ liệu có dây/không dây, bộ chia (Hub), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router), bộ định tuyến không dây, điểm truy cập không dây. Phần mềm mạng Ứng dụng truyền thông (thư điện tử, truyền tệp) và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu; giúp các thiết bị trao đổi theo quy tắc. Nhiệm vụ 2: Kết nối không dây và bảo vệ thiết bị (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS tìm Wi-Fi, Bluetooth; chọn tình huống máy 5: kể cách không dây, cho ví dụ thuận tiện hơn có xách tay đổi chỗ hoặc điện thoại trên xe có kết dây và lí do; nêu cách bảo vệ thiết bị khi tham gia nối phù hợp. mạng. Cho HS đọc SGK tr. 19. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV hỏi rõ phạm vi HS giải thích có thể đổi vị trí mà không kéo dây phủ sóng; phát bốn lựa chọn an toàn trong Phiếu trong vùng phủ sóng; lắp đặt/mở rộng thuận tiện 5. Nhắc không thử nối mạng lạ, không chỉnh bộ vì bớt đi dây. Chọn không mở liên kết lạ, báo GV định tuyến lớp. và dùng mạng được phép. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời nhóm nêu ví HS nêu không dây thuận tiện khi di chuyển; vẫn dụ, yêu cầu sửa câu “không dây luôn tốt hơn”. cần vùng phủ sóng và kết nối phù hợp. GV/người Hỏi ai quản lí mật khẩu, cập nhật và phần mềm quản trị quản lí thiết lập bảo vệ; HS không tắt bảo vệ ở máy trường. tường lửa, không tiết lộ mật khẩu. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt ví dụ có tình HS sửa Phiếu 5; đạt khi nêu được Wi- huống–lợi thế–điều kiện; ghi nhận biện pháp bảo Fi/Bluetooth, một ví dụ có lí do và ít nhất hai vệ, không biến thành bài cấu hình hệ thống. biện pháp bảo vệ phù hợp. [TC1.4.1] Mục đích: bảo vệ thiết bị khi kết nối. HS chọn biện pháp, giải thích và chỉ người cần GV đưa Phiếu 5 với liên kết lạ và lời đề nghị tắt báo. Minh chứng: hai biện pháp cùng lí do; GV bảo vệ; dùng hình, không thao tác cấu hình thật. kiểm không tắt bảo vệ, không tiết lộ mật khẩu. Dùng giấy khi thiếu thiết bị; không thử truy cập mạng lạ. 78
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: Đọc đúng thiết bị có kết nối không dây và phân loại các ví dụ về thành phần, lợi ích mạng. b) Nội dung: Câu trắc nghiệm Hình 2.2; bảng phân loại 11 ví dụ trong Phiếu 6. c) Sản phẩm: Đáp án B, C có lí do; bảng phân loại đủ 11 dòng, phân biệt hoạt động với thiết bị/phần mềm. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Thiết bị có kết nối không dây (6 phút) Hình 2.2. Các thiết bị được nối vào mạng (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 19). Chọn phương án theo hình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS đọc A máy để bàn, B máy xách tay, C điện 6A: chọn các phương án đúng về thiết bị có kết thoại, D bộ định tuyến. Quan sát đường dây và kí nối không dây trong Hình 2.2. Yêu cầu đọc chính hiệu sóng. xác nhãn hai bộ định tuyến. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV gợi đối chiếu HS chọn B, C; chỉ kí hiệu sóng ở máy xách tay từng lựa chọn với hình. D chỉ thiết bị mang nhãn và điện thoại. Máy để bàn nối dây; bộ định tuyến “Bộ định tuyến”, không phải nhãn “Bộ định phía dưới hình nối bằng dây. tuyến không dây”. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời HS giải thích HS phân biệt hai nhãn. Nêu bộ định tuyến không D; nếu bạn chọn do thấy ăng-ten, yêu cầu chỉ dây cũng tham gia liên kết không dây, nhưng đúng nhãn thay vì phủ nhận có bộ định tuyến không phải thiết bị được gọi bằng phương án D. không dây trong hình. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt B, C theo câu HS sửa đáp án và ghi một căn cứ từ hình. hỏi và SGK; nhấn mạnh đọc dữ kiện, không suy mọi máy xách tay luôn dùng không dây. 79
- Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ 2: Phân loại thành phần và cách chia sẻ (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV phát Phiếu HS phân biệt một hoạt động như dùng chung máy 6B, giải thích các mã loại ở đầu bảng. Cả nhóm in với tên thiết bị; có ví dụ cần hai mã ở hai góc hoàn thành 11 dòng; mỗi em xử lí 2–3 ví dụ rồi nhìn. kiểm chung. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV quan sát, hỏi cáp HS ghi cáp quang: K-CD; sóng Wi-Fi: K-KD; quang/sóng Wi-Fi thuộc đường truyền nào; “thư máy tính/điện thoại/tivi có khả năng nối mạng: điện tử” đang xét là ứng dụng hay hành động gửi ĐC. Ứng dụng thư điện tử, Zalo, Facebook: PM; thư. khi dùng để gửi/chia sẻ nội dung có lợi ích TT. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV gọi nhóm báo cáo HS xác định dùng chung máy in là PC; bộ định các dòng dễ nhầm, lớp so bảng đáp án. Không tuyến/bộ chuyển mạch là K-K; giải thích phần yêu cầu đăng nhập các ứng dụng được nêu trong mềm mạng khác thiết bị và khác hoạt động. ví dụ. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt đủ 11 dòng, HS sửa bảng bằng bút khác màu; tiêu chí là đúng chấp nhận cách diễn đạt đúng vai trò. Không nhóm theo ngữ cảnh và giải thích được ít nhất hai đồng nhất tivi thường không có kết nối với tivi dòng. mạng trong tình huống. 80

