Tài liệu ôn tập Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề có đáp án tham khảo)

docx 88 trang Duy Hạ 29/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề có đáp án tham khảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_cong_nghe_lop_6_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề có đáp án tham khảo)

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết C5: Nhận biết vật liệu có sẵn trong tự nhiên theo phạm vi SGK. 2 NLC (C5, 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng - - - C6: Nhận biết thành phần cơ bản của vữa dùng trong xây dựng. C6) Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu C13: Phân biệt vật liệu với sản phẩm hoặc bộ phận được tạo từ 1 NLC vật liệu đó. 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng - (C13) - - C18a: Phân biệt vật liệu tự nhiên và vật liệu sản xuất trong danh 1 TL (C18a) sách gắn với bộ phận nhà. Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết C7: Nhận biết tên ba bước chính của quy trình xây dựng theo Các bước xây 2 NLC (C7, 4 Nhà ở SGK được giao. - - - dựng nhà ở C8) C8: Nhận diện công việc điển hình thuộc hoàn thiện. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu C14: Phân biệt lắp đường ống chờ với lắp thiết bị hoàn chỉnh 1 NLC Các bước xây trong quy trình giản lược. 4 Nhà ở - (C14) - - dựng nhà ở C18b: Giải thích vì sao một bản bàn giao hạng mục chưa hoàn 1 TL (C18b) thiện vẫn đã qua thi công thô. Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết C9: Nhận biết khái niệm nhà thông minh ở mức tự động hoặc bán 2 NLC (C9, 5 Nhà ở Nhà thông minh tự động. - - - C10) C10: Nhận diện ba đặc điểm chính của nhà thông minh. Năng lực: Nhận thức công nghệ 81
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu C15: Phân biệt tiết kiệm hợp lí với ngừng sử dụng làm mất nhu cầu thiết yếu. Sử dụng năng 2 NLC (C15, C16: Đọc một lịch sử dụng để xác định thời điểm thiết bị chạy dù 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, - C16) - - không có nhu cầu. hiệu quả 1 TL (C20) C20: Giải thích vì sao hai gia đình có cùng thiết bị chưa chắc sử dụng năng lượng hiệu quả như nhau từ hai lịch sử dụng. Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 82
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 10 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy thi riêng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Nhà ở giúp các thành viên quây quần, chia sẻ niềm vui sau một ngày làm việc. Mô tả này thể hiện rõ nhất vai trò nào? A. Che chở trước mưa, gió B. Đáp ứng nhu cầu tinh thần C. Cất giữ đồ dùng sinh hoạt D. Ngăn tác động từ môi trường bên ngoài Câu 2. (0,25 điểm) Nhóm nào chỉ gồm các bộ phận chính thuộc cấu tạo ngôi nhà? A. Bàn, ghế, tủ B. Bát, đĩa, nồi C. Móng, khung, mái D. Giường, chăn, gối Câu 3. (0,25 điểm) Một ngôi nhà được đỡ bởi hệ thống phao và nổi trên mặt nước. Đây là dấu hiệu của kiểu nhà nào? A. Nhà nổi B. Nhà sàn C. Nhà mặt phố D. Chung cư Câu 4. (0,25 điểm) Đặc điểm nào thường gặp ở nhà ở nông thôn theo nội dung đã học? A. Nhiều căn hộ riêng dùng chung cầu B. Toàn bộ nhà được đỡ bằng phao thang và hành lang C. Tầng dưới thường dùng kinh doanh, tầng D. Có nhà chính và các nhà phụ tách nhau trên dùng sinh hoạt Câu 5. (0,25 điểm) Vật liệu nào sau đây có sẵn trong tự nhiên? A. Xi măng B. Gạch nung C. Đá D. Kính Câu 6. (0,25 điểm) Nhóm nào gồm các thành phần cơ bản để tạo vữa xây dựng theo bài học? A. Cát, xi măng, nước B. Đá viên, thép, nước C. Cát, kính, xi măng D. Gỗ, xi măng, nước Câu 7. (0,25 điểm) Ba bước chính xây dựng nhà ở được thực hiện theo thứ tự nào? A. Thi công thô → hoàn thiện → thiết kế B. Thiết kế → thi công thô → hoàn thiện C. Hoàn thiện → thiết kế → thi công thô D. Thiết kế → hoàn thiện → thi công thô 83
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 8. (0,25 điểm) Công việc nào thuộc bước hoàn thiện ngôi nhà? A. Đào móng B. Dựng khung chịu lực C. Lập bản thiết kế D. Sơn bề mặt tường Câu 9. (0,25 điểm) Nhận định nào nêu đúng đặc điểm hoạt động của ngôi nhà thông minh? A. Mọi đồ dùng đều phải là thiết bị đắt tiền B. Nhà có nhiều tầng là nhà thông minh C. Một số hệ thống hoạt động tự động hoặc D. Nhà chỉ dùng điều khiển bằng tay là nhà bán tự động theo yêu cầu thông minh Câu 10. (0,25 điểm) Nhóm nào nêu các đặc điểm chính của ngôi nhà thông minh? A. Tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng B. Nhiều tầng; nhiều phòng; sân rộng lượng C. Dùng nhiều điện; nhiều thiết bị; nhiều D. Mái ngói; tường gạch; cửa gỗ người Câu 11. (0,25 điểm) Một phòng rộng được bố trí góc học tập và góc tiếp khách. Vì sao vẫn cần xác định rõ cách sử dụng từng góc? A. Để khẳng định hai góc bắt buộc có B. Để số khu vực chức năng nhất thiết bằng tường kín ngăn cách số phòng C. Để bảo đảm hai hoạt động luôn diễn ra D. Để các hoạt động phù hợp công năng, cùng lúc mà không ảnh hưởng nhau hạn chế ảnh hưởng nhau Câu 12. (0,25 điểm) Một bạn kết luận: “Gia đình này ăn cơm trong nhà nên đó là nhà sàn”. Nhận xét nào đúng? A. Đúng, chỉ nhà sàn mới có hoạt động ăn B. Chưa đủ căn cứ, vì hoạt động ăn uống uống không cho biết cách nâng đỡ sàn nhà C. Đúng, mọi nhà có chỗ ăn đều được xây D. Sai, nhà sàn không có chỗ ăn trên cột Câu 13. (0,25 điểm) Trong mô tả “thanh thép được dùng làm khung nhà”, nhận xét nào đúng? A. Thép và khung nhà đều là tên hai khu B. Khung nhà là vật liệu tự nhiên tạo nên vực chức năng thép C. Thép là vật liệu, khung nhà là bộ phận D. Thép là một phòng, khung nhà là một đồ được tạo từ vật liệu dùng Câu 14. (0,25 điểm) Có hai công việc: đặt đường ống chờ trong tường và lắp vòi nước, chậu rửa vào vị trí sử dụng. Nhận xét nào đúng về việc phân loại theo quy trình xây dựng giản lược đã học? A. Công việc thứ nhất thuộc thi công thô, công việc thứ hai thuộc hoàn thiện; phải xét nội dung việc làm B. Cả hai đều thuộc hoàn thiện vì đều lắp đặt bộ phận liên quan đến nước C. Cả hai đều thuộc thi công thô vì hệ thống nước là một phần của ngôi nhà D. Cả hai đều thuộc thiết kế vì đều phải biết vị trí cần lắp 84
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Câu 15. (0,25 điểm) Trong phòng chỉ có một người đang đọc sách buổi tối; đèn đọc cần thiết, còn ti vi vẫn bật nhưng không ai xem. Cách nào vừa tiết kiệm vừa đáp ứng nhu cầu? A. Tắt cả đèn và ti vi dù người đó tiếp tục B. Giữ ti vi, tắt đèn đọc đọc C. Bật thêm đèn ở các phòng trống D. Tắt ti vi, giữ ánh sáng đủ cho việc đọc Câu 16. (0,25 điểm) Đèn bàn bật liên tục từ 18 giờ đến 19 giờ. Người sử dụng đọc từ 18 giờ đến 18 giờ 20, rời bàn từ 18 giờ 20 đến 18 giờ 40 rồi trở lại viết đến 19 giờ. Không ai khác dùng bàn. Khoảng nào đèn hoạt động dù không có nhu cầu ở bàn? A. 18 giờ đến 18 giờ 20 B. 18 giờ 20 đến 18 giờ 40 C. 18 giờ 40 đến 19 giờ D. Cả 18 giờ đến 19 giờ PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 17. (1,0 điểm) Nhà ở cần đáp ứng nhiều hoạt động của các thành viên. Nêu bốn khu vực chức năng thường có trong nhà ở và hoạt động tương ứng của mỗi khu vực. Không cần nêu một số lượng khu vực bắt buộc cho mọi ngôi nhà. Câu 18. (2,0 điểm) Một bản ghi về việc xây nhà có hai nội dung: - Vật liệu dùng: gỗ làm một số cửa, đá xây một đoạn tường, gạch nung xây tường, kính làm ô lấy sáng. - Đã xong móng, khung, tường, mái và đường ống chờ; chưa sơn tường, lát nền, lắp vòi nước và chậu rửa. a) Chia bốn vật liệu đã nêu thành nhóm có sẵn trong tự nhiên và nhóm được sản xuất. Giải thích vì sao không thể xếp cả bốn vào cùng một nhóm chỉ vì đều dùng để xây nhà. b) Có ý kiến: “Nhà chưa lát nền và lắp vòi nước nên chắc chắn chưa xong thi công thô”. Em có đồng ý không? Giải thích từ bản ghi. Câu 19. (2,0 điểm) Gia đình đang chọn một trong hai nơi ở có sẵn: - P: nhà ở nông thôn, nhà chính một tầng có chỗ ăn, ngủ; có nhà phụ trống tách riêng. - Q: nhà mặt phố, tầng dưới chỉ có một gian trống; chỗ ăn, ngủ ở tầng trên, lên xuống bằng cầu thang. Gia đình cần chỗ ăn, ngủ cho một thành viên không đi cầu thang được, đồng thời cần chỗ làm hàng thủ công tách khỏi chỗ ăn, ngủ. Có thể dùng gian trống cho công việc mới, nhưng không được ngăn thêm phòng, chuyển vị trí chỗ ăn, ngủ hoặc lắp thiết bị đưa người lên tầng. Chỉ xét các điều kiện đã cho. Không có khu vực sử dụng nào khác ngoài những phần được mô tả. a) Em chọn P hay Q? Hãy nêu cách sử dụng phần nhà cần thiết và giải thích vì sao phương án còn lại không đáp ứng đủ nhu cầu. b) Xét lại từ đầu: trong thời gian gia đình ở, nhà phụ của P không được phép sử dụng; mọi điều kiện khác giữ nguyên. P, Q hay không phương án nào đáp ứng đủ cả hai nhu cầu? Giải thích cho từng phương án. 85